Thuốc fosamprenavir là gì?

Tác giả: Tham vấn y khoa: TS. Dược khoa Trương Anh Thư.

Tên hoạt chất: Fosamprenavir Thương hiệu thuốc: Đây chỉ là hoạt chất. Không có thương hiệu

Tìm hiểu chung

Tác dụng của thuốc fosamprenavir là gì?

Thuốc fosamprenavir được sử dụng với các loại thuốc HIV khác để giúp kiểm soát lây nhiễm HIV. Thuốc giúp giảm lượng virus HIV trong cơ thể để hệ miễn dịch làm việc tốt hơn nhằm giảm nguy cơ biến chứng HIV (như nhiễm trùng mới, ung thư) và cải thiện chất lượng cuộc sống.

Fosamprenavir thuộc nhóm thuốc chất ức chế protease. Bạn có thể uống thuốc này cùng với ritonavir, một thuốc ức chế protease, gia tăng (“thúc đẩy”) mức fosamprenavir. Điều này tăng tác dụng fosamprenavir.

Fosamprenavir không phải là thuốc chữa bệnh nhiễm HIV. Để giảm nguy cơ lây lan bệnh HIV cho người khác, hãy làm tất cả những điều sau đây: (1) uống thuốc HIV liên tục theo quy định của bác sĩ, (2) luôn luôn sử dụng phương pháp phòng tránh hiệu quả (bao cao su latex hay polyurethane) khi hoạt động tình dục và (3) không dùng chung vật dụng cá nhân (như kim tiêm/ống tiêm, bàn chải đánh răng, dao cạo) có thể dính máu hoặc chất dịch cơ thể khác. Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.

Thuốc này cũng có thể kết hợp với các thuốc chống HIV khác để giảm nguy cơ nhiễm HIV sau khi tiếp xúc với virus. Tham khảo ý kiến bác sĩ để biết thêm chi tiết.

Bạn nên dùng thuốc fosamprenavir như thế nào?

Bạn nên uống thuốc với thực phẩm theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường dùng một hoặc hai lần một ngày.

Thuốc viên fosamprenavir có thể uống chung hoặc không chung với thức ăn

Nếu bạn đang dùng thuốc dạng lỏng, lắc chai kỹ trước khi dùng. Cẩn thận đo liều sử dụng bằng thiết bị đo hoặc thìa đặc biệt. Không sử dụng muỗng thông thường vì bạn không do được liều lượng chính xác. Người lớn nên uống không có có thức ăn. Trẻ em nên uống chung với thức ăn. Nếu bị ói 30 phút sau khi uống, bạn nên uống tiếp liều nữa

Liều lượng dựa vào tình trạng y tế, phản ứng điều trị, các loại thuốc bạn đang dùng và nếu bạn có đang sử dụng thuốc ức chế protease để điều trị HIV trước đó không. Ở trẻ em, liều lượng dựa trên tuổi trọng lượng cơ thể. Hãy nói với bác sĩ hoặc dược sĩ các sản phẩm bạn đang sử dụng (bao gồm thuốc kê đơn, không kê đơn, sản phẩm thảo dược). Nếu bạn dùng chung thuốc này với ritonavir, bạn nên uống cùng một lúc.

Thuốc này tác dụng tốt nhất khi lượng thuốc trong cơ thể không đổi. Vì vậy, bạn nên uống thuốc này với khoảng thời gian đều nhau. Bạn nên mang theo liều thuốc mỗi ngày.

Điều quan trọng là bạn cần dùng thuốc liên tục (và các thuốc chống HIV khác) chính xác theo quy định của bác sĩ. Không được uống nhiều hay ít hơn so với quy định hoặc ngưng dùng thuốc (hoặc các loại thuốc HIV khác) thậm chí trong thời gian ngắn, trừ khi theo chỉ định bác sĩ. Việc bỏ qua hoặc thay đổi liều không có ý kiến bác sĩ có thể tăng lượng virus làm nhiễm trùng rất khó chữa trị hơn (đề kháng) hoặc làm trầm trọng thêm các tác dụng phụ.

Bạn nên bảo quản thuốc fosamprenavir như thế nào?

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc fosamprenavir cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn nhiễm HIV:

Trường hợp người mới nhiễm HIV:

  • Đối với phác đồ không kết hợp với ritonavir, dùng 1400 mg uống hai lần một ngày;
  • Đối với phác đồ kết hợp với ritonavir, dùng fosamprenavir 1400 mg cùng với ritonavir 200 mg uống mỗi ngày một lần hoặc dùng fosamprenavir 1400 mg cùng với ritonavir 100 mg mỗi ngày một lần hoặc dùng fosamprenavir 700 mg cùng với ritonavir 100 mg uống hai lần một ngày.

Trường hợp người nhiễm HIV lâu năm:

  • Dùng fosamprenavir 700 mg cùng với ritonavir 100 mg uống hai lần một ngày;
  • Dùng 1400 mg uống hai lần một ngày (theo khuyến cáo của Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh – CDC);
  • Thời gian điều trị là 28 ngày.

Liều dùng thuốc fosamprenavir cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng thông thường cho trẻ em nhiễm HIV:

Đối với phác đồ điều trị không kết hợp với ritonavir cho trẻ mới nhiễm từ 2 tuổi trở lên, bạn dùng hỗn dịch 30 mg/kg (lên đến 1400 mg / liều) cho trẻ uống hai lần một ngày hoặc với trẻ từ 47 kg trở lên có thể cho trẻ uống thuốc viên 1400 mg hai lần một ngày.

Thuốc fosamprenavir có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc fosamprenavir có những dạng và hàm lượng sau:

  • Thuốc viên, uống: 700 mg.
  • Dung dịch, uống: 50 mg/ml.

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc fosamprenavir?

Bạn hãy đi cấp cứu ngay nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Bạn nên ngưng dùng fosamprenavir và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng như:

  • Đau ngực hoặc cảm giác nặng nề, đau lan ra cánh tay hoặc vai, buồn nôn, ra mồ hôi, cảm giác bị bệnh;
  • Nhạt hoặc màu vàng da, nước tiểu màu sậm, sốt, rối loạn hay suy yếu;
  • Đi tiểu nhiều hoặc khát cùng cực;
  • Đau đột ngột và nặng ở lưng dưới hoặc bên hông, có máu trong nước tiểu, đau hay rát khi đi tiểu;
  • Dấu hiệu nhiễm trùng mới, chẳng hạn như sốt hoặc ớn lạnh, ho hoặc các triệu chứng cúm;
  • Dễ bầm tím hoặc chảy máu;
  • Tim đập nhanh, tăng tiết mồ hôi, run tay, lo lắng, cảm giác khó chịu, khó ngủ (mất ngủ);
  • Tiêu chảy, sụt cân không giải thích được, những thay đổi kinh nguyệt, bất lực, mất hứng thú trong quan hệ tình dục;
  • Sưng ở cổ hoặc cổ họng (tuyến giáp mở rộng);
  • Yếu cơ, cảm giác mệt mỏi, đau khớp hoặc cơ, cảm thấy khó thở;
  • Yếu hoặc cảm giác gai ở ngón tay hoặc ngón chân;
  • Đau nặng dưới lưng, mất kiểm soát bàng quang hoặc ruột;
  • Vấn đề với đi bộ, hơi thở, lời nói, nuốt hoặc chuyển động mắt;
  • Đau nặng trong dạ dày trên lan sang lưng, buồn nôn và nôn, nhịp tim nhanh;
  • Buồn nôn, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt);
  • Đường trong máu cao (tăng sự khát nước, đi tiểu nhiều, đói, miệng khô, trái cây mùi hơi thở, buồn ngủ, khô da, mờ mắt);
  • Phản ứng da nặng – sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, bỏng mắt, đau da, phát ban da đỏ hoặc màu tím lan (đặc biệt là ở mặt hoặc trên cơ thể) và bị phồng rộp và bong tróc.

Phản ứng phụ ít nghiêm trọng thường bao gồm:

  • Buồn nôn nhẹ, nôn, đau dạ dày;
  • Đau đầu ;
  • Phát ban da nhẹ;
  • Thay đổi hình dạng hoặc vị trí của mỡ trong cơ thể (đặc biệt là ở cánh tay, chân, mặt, cổ, ngực và eo).

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng trước khi dùng

Trước khi dùng thuốc fosamprenavir bạn nên biết những gì?

Trước khi dùng thuốc fosamprenavir, bạn nên chú ý những vấn đề sau đây:

  • Nói với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với fosamprenavir, amprenavir (Agenerase), thuốc sulfa, bất kỳ loại thuốc nào khác hoặc bất kỳ thành phần trong fosamprenavir. Hãy hỏi dược sĩ danh sách các thành phần;
  • Nói với bác sĩ nếu bạn đang dùng alfuzosin (Uroxatral®); cisapride (Propulsid®) (không có sẵn ở Mỹ); delavirdine (Rescriptor®); thuốc ergot như dihydroergotamine (DHE 45, Migranal®), mesylates ergoloid (Hydergine®, Gerimal®), ergonovine (Ergotrate®), ergotamine (Bellamine®, Cafergot®, Migergot®), methylergonovine (Methergine®) và methysergide (Sansert®); lovastatin (trong Advicor®, Altoprev®, Mevacor®); midazolam (Versed®); pimozide (Orap®); rifampin (Rimactane®, Rifadin®, trong Rifater®, trong Rifamate®); sildenafil (chỉ Revatio® thương hiệu sử dụng cho các bệnh phổi); simvastatin (trong Simcor®, trong Vytorin®, Zocor®) hoặc triazolam (Halcion®). Bác sĩ có thể sẽ nói bạn không nên dùng fosamprenavir nếu bạn đang dùng một hoặc nhiều của các loại thuốc này.
  • Không dùng flecainide (Tambocor®) hoặc propafenone (Rhythmol®) nếu bạn đang dùng fosamprenavir và ritonavir (Norvir®) với nhau.
  • Nói với bác sĩ và dược sĩ những thuốc kê toa và không kê đơn, vitamin và các chất bổ sung dinh dưỡng mà bạn đang dùng hoặc có kế hoạch dùng. Bạn cần chắc chắn đề cập đến các thuốc sau đây: thuốc chống đông máu (‘chất làm loãng máu) như warfarin (Coumadin®, Jantoven®); thuốc chống trầm cảm như amitriptyline (Elavil®), imipramine (Tofranil®), paroxetin (Paxil®), và trazodone; atorvastatin (Lipitor®); benzodiazepin như alprazolam (Xanax®), clorazepate (ClorazeCaps®, Tranxene®), diazepam (Valium®), và flurazepam (DALMANE®); bosentan (Tracleer®); thuốc chẹn kênh canxi như amlodipine (Lotrel®, Norvasc®), diltiazem (Cardizem®, Dilacor®, Tiazac®), felodipine (Lexxel®, Plendil®), isradipine (DynaCirc®), nicardipine (Cardene®), nifedipine (Adalat®, Nifedical®, Procardia®), nimodipine (Nimotop®), nisoldipine (Sular®) và verapamil (Calan®, Covera®, Isoptin®, Verelan®); colchicine (Colcrys®); dexamethasone (Decadron®); fluticasone (trong Advair®, Flonase®, Flovent®); thuốc chẹn thụ thể histamin H2- như cimetidine (Tagamet®), famotidine (Pepcid®), nizatidine (Axid®) và ranitidine (Zantac®); itraconazole (Sporanox®); ketoconazole (Nizoral®); thuốc cho nhịp tim không đều như amiodarone (Cordarone®, Pacerone®), lidocaine (Xylocaine®), và quinidine (Quinidex®); thuốc co giật như carbamazepine (Tegretol®), phenobarbital (Luminal®, Solfoton®), và phenytoin (Dilantin®); thuốc ức chế hệ miễn dịch như cyclosporin (Gengraf®, Neoral®, Sandimune®), sirolimus (Rapamune®) hoặc tacrolimus (Prograf®); methadone (Dolophine®, Methadose®); các thuốc khác để điều trị HIV bao gồm efavirenz (Sustiva®), indinavir (Crixivan®), lopinavir (Kaletra®), nelfinavir (Viracept®), nevirapine (Viramune®), ritonavir (Norvir®) và saquinavir (Fortovase®, Invirase®); Các chất ức chế phosphodiesterase (các chất ức chế PDE-5) được sử dụng cho rối loạn chức năng cương dương như sildenafil (Viagra®), tadalafil (Cialis®) và vardenafil (Levitra®); rifabutin (Mycobutin®); salmeterol (trong Advair®, Serevent®) và tadalafil (Adcirca®). Bác sĩ có thể cần phải thay đổi liều thuốc hoặc theo dõi một cách cẩn thận tác dụng phụ. Nhiều loại thuốc khác cũng có thể tương tác với fosamprenavir, vì vậy hãy nói với bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang dùng, thậm chí cả những loại không xuất hiện trong danh sách này.
  • Nói với bác sĩ của bạn những sản phẩm thảo dược bạn đang dùng, đặc biệt là rượu St. John. Hơn nữa, bạn không nên dùng rượu St. John trong thời gian điều trị fosamprenavir.
  • Nói với bác sĩ nếu bạn có hoặc đã từng có bệnh tiểu đường, bệnh ưa chảy máu (một căn bệnh máu không đông lại bình thường), cholesterol cao hoặc triglycerides, bệnh thận hoặc gan, hoặc nếu bạn hút thuốc hoặc nếu bạn uống lượng lớn rượu.
  • Nói với bác sĩ của bạn nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai. Nếu bạn có thai trong khi dùng fosamprenavir, hãy gọi cho bác sĩ. Bạn không nên cho con bú nếu bạn bị nhiễm HIV hoặc đang dùng fosamprenavir.
  • Nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, nói cho bác sĩ hoặc nha sĩ bạn đang dùng fosamprenavir.
  • Bạn nên biết fosamprenavir có thể làm giảm hiệu quả của các biện pháp tránh thai đường uống (thuốc tránh thai). Nói chuyện với bác sĩ về những cách khác để tránh mang thai trong khi bạn đang uống thuốc này.
  • Bạn nên biết rằng chất béo cơ thể có thể tăng hoặc di chuyển đến các khu vực khác nhau của cơ thể như ngực, lưng, cổ, ngực và vùng bụng. Thường có thể mất chất béo từ chân, cánh tay và khuôn mặt.
  • Bạn nên biết rằng bạn có thể bị tăng đường huyết (tăng lượng đường trong máu của bạn) trong khi bạn đang uống thuốc, ngay cả khi bạn chưa có bệnh tiểu đường. Hãy báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào sau đây trong khi bạn đang dùng fosamprenavir: khát nước, đi tiểu thường xuyên, đói cùng cực, mờ mắt, hoặc yếu. Bạn nên gọi cho bác sĩ ngay sau khi có bất cứ triệu chứng này, vì lượng đường trong máu cao mà không được điều trị có thể gây ra bệnh nghiêm trọng gọi là nhiễm ceton acid. Nhiễm axit ceton có thể đe dọa tính mạng nếu không được điều trị sớm. Các triệu chứng của nhiễm ceton acid bao gồm: khô miệng, buồn nôn và ói mửa, khó thở, hơi thở có mùi trái cây và giảm ý thức.
  • Bạn nên biết rằng trong khi bạn đang dùng thuốc để điều trị nhiễm HIV, hệ miễn dịch của bạn có thể mạnh hơn và bắt đầu chống lại nhiễm trùng trong cơ thể. Điều này có thể phát triển các triệu chứng bệnh nhiễm trùng. Nếu bạn có những triệu chứng mới hoặc xấu đi bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị với fosamprenavir, hãy báo với bác sĩ ngay.

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai kỳ. Bạn có thể tham khảo bảng phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai dưới đây:

  • A= Không có nguy cơ;
  • B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;
  • C = Có thể có nguy cơ;
  • D = Có bằng chứng về nguy cơ;
  • X = Chống chỉ định;
  • N = Vẫn chưa biết.

Tương tác thuốc

Thuốc fosamprenavir có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Bạn nên thận trọng khi dùng các loại thuốc kê toa và không kê toa để điều trị cho các bệnh như:

  • Đau nhức hoặc đau;
  • Dị ứng;
  • Đau thắt ngực;
  • Bệnh hen suyễn hoặc bệnh phổi hoặc thở vấn đề khác;
  • Thuốc tránh thai;
  • Vấn đề đông máu;
  • Vấn đề lưu lượng máu;
  • Ung thư;
  • Hội chứng Cushing;
  • Xơ nang;
  • Trầm cảm hoặc tâm thần khác hoặc vấn đề tâm trạng;
  • Tuyến tiền liệt phì;
  • Rối loạn chức năng cương dương;
  • Bệnh gút, huyết áp cao;
  • Cholesterol cao;
  • Nhiễm HIV;
  • Hệ miễn dịch bị ức chế;
  • Nhiễm trùng hoặc viêm;
  • Nhịp tim bất thường hoặc các vấn đề khác về tim;
  • Đau nửa đầu;
  • Phụ thuộc chất gây mê;
  • Buồn nôn hoặc nôn;
  • Tăng áp động mạch phổi;
  • Co giật;
  • Viêm xoang;
  • Vấn đề ngủ;
  • Các vấn đề dạ dày hoặc khó tiêu;
  • Bàng quang hoạt động quá mức.

Bên cạnh đó, bạn cần chú ý các sản phẩm vitamin tổng hợp, thảo dược bổ sung hoặc chế độ ăn uống có thể tương tác với fosamprenavir, ví dụ như:

  • Các loại trà thảo dược;
  • Coenzyme Q10;
  • Tỏi;
  • Nhân sâm;
  • Bạch quả.

Nhìn chung, bạn nên hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn không chắc loại thuốc của bạn có thể tương tác với fosamprenavir để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc.

Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng tới thuốc fosamprenavir không?

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc fosamprenavir?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Thiếu máu, tan máu;
  • Vấn đề cholesterol (mỡ cao trong máu);
  • Tiểu đường;
  • Hemophilia (một vấn đề chảy máu);
  • Tăng đường huyết (đường trong máu cao);
  • Vấn đề về thận (ví dụ như sỏi thận) – sử dụng một cách thận trọng vì thuốc có thể làm cho bệnh tồi tệ hơn;
  • Viêm gan B;
  • Viêm gan C;
  • Bệnh gan;
  • Dị ứng sulfamide – sử dụng thận trọng vì thuốc có thể làm tăng tác dụng phụ.

Trường hợp khẩn cấp/quá liều

Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc và nhớ ra sau 4 tiếng, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu hơn 4 tiếng, hãy gọi cho bác sĩ để biết bạn có nên bỏ qua luôn không. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Hello Health Group không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Nguồn tham khảo

Ngày đăng: Tháng Tám 12, 2016 | Lần cập nhật cuối: Tháng Tám 12, 2016

Bạn muốn hiểu nhiều hơn để sống khỏe mạnh hơn?
Đăng ký nhận bản tin mới mỗi ngày từ Hello Bac si