Stadpizide 50

Stadpizide 50

Biệt dược: Stadpizide 50

Hoạt chất: Sulpiride 50 mg

Dạng bào chế: Viên nang cứng

Tìm hiểu chung

Thuốc Stadpizide 50 trị bệnh gì? Tác dụng và công dụng thuốc Stadpizide

Stadpizide 50 chứa sulpiride thuộc nhóm thuốc chống loạn thần, đối kháng có chọn các thụ thể dopamin thần kinh. Thuốc được chỉ định trong:

  • Điều trị triệu chứng ngắn ngày chứng lo âu ở người lớn trong trường hợp thất bại với các điều trị thông thường.
  • Tâm thần phân liệt cấp và mạn tính.

Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc Stadpizide 50 cho người lớn là bao nhiêu?

Điều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn trong trường hợp thất bại với các điều trị thông thường: 50 – 150 mg/ngày, trong tối đa 4 tuần.

Bệnh tâm thần phân liệt:

  • Bệnh nhân có triệu chứng âm tính: khởi đầu uống 200 – 400 mg, ngày 2 lần. Nếu cần có thể tăng đến liều tổng là 800 mg/ngày.
  • Bệnh nhân có triệu chứng dương tính: 400 mg/lần, ngày 2 lần. Nếu cần tăng đến liều tối đa là 1,2 g/ngày, ngày 2 lần.
  • Bệnh nhân có triệu chứng âm và dương tính kết hợp: 400 – 600 mg/lần, ngày 2 lần.

Người cao tuổi dùng liều giống như người lớn nhưng nên khởi đầu với liều thấp 50 – 100 mg/lần, ngày 2 lần, sau đó điều chỉnh liều khi cần.

Liều dùng ở bệnh nhân suy thận được điều chỉnh dựa trên hệ số thanh thải:

  • Hệ số thanh thải creatinin từ 30 – 60 ml/phút: liều khuyên dùng nên giảm 2/3 so với liều bình thường.
  • Hệ số thanh thải creatinin từ 10 – 30 ml/phút: liều khuyên dùng nên giảm còn 1/2 so với liều bình thường.
  • Hệ số thanh thải creatinin < 10 ml/phút: liều khuyên dùng nên giảm 1/3 so với liều bình thường, hoặc có thể kéo dài khoảng cách giữa các liều lần lượt tương ứng bằng 1,5; 2; 3 lần so với bình thường. Tuy nhiên, người suy thận từ mức độ vừa nếu có thể thì không nên dùng thuốc sulpiride.

Liều dùng thuốc Stadpizide 50 cho trẻ em là bao nhiêu?

Liều dùng khuyến cáo cho trẻ em là:

  • Trẻ em trên 14 tuổi: dùng 3 – 5 mg/kg/ngày
  • Trẻ em dưới 14 tuổi: không có chỉ định.

Cách dùng

Bạn nên uống thuốc Stadpizide 50 như thế nào?

Cách dùng thuốc stadpizide 50

Thuốc có dạng viên nang cứng dùng đường uống cùng với một ít nước. Hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu có thắc mắc gì về cách dùng, bạn có thể hỏi lại dược sĩ để được hướng dẫn cụ thể.

Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Khoảng liều đơn gây độc là 1 – 16 g nhưng chưa có tử vong ngay cả ở liều 16 g. Tùy theo liều dùng mà triệu chứng ngộ độc sẽ khác nhau.

  • Liều đơn từ 1 – 3 g có thể gây trạng thái ý thức u ám, bồn chồn và hiếm gặp triệu chứng ngoại tháp.
  • Liều từ 3 – 7 g có thể gây tình trạng kích động, lú lẫn và triệu chứng ngoại tháp.
  • Liều trên 7g còn có thể gặp hôn mê và hạ huyết áp. Triệu chứng thường mất trong vòng vài giờ. Trạng thái hôn mê có thể kéo dài tới 4 ngày sau khi dùng liều cao.

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, hãy ngừng dùng thuốc và gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Bạn nên làm gì trong trường hợp quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Bạn có thể gặp phải tác dụng phụ nào khi sử dụng thuốc Stadpizide 50?

Một số tác dụng phụ không mong muốn của thuốc có thể gặp phải là:

  • Thường gặp: mất ngủ hoặc buồn ngủ, tăng prolactin huyết, tăng tiết sữa, rối loạn kinh nguyệt hoặc vô kinh
  • Ít gặp: kích thích quá mức, hội chứng ngoại tháp (ngồi không yên, vẹo cổ do co thắt, cơn quay mắt), hội chứng Parkinson, khoảng QT kéo dài (gây loạn nhịp, xoắn đỉnh)
  • Hiếm gặp: chứng vú to ở nam giới, loạn vận động muộn, hội chứng an thần kinh ác tính, hạ huyết áp thế đứng, nhịp tim chậm hoặc loạn nhịp, hạ thân nhiệt, nhạy cảm với ánh sáng, vàng da ứ mật.

Trên đây không phải danh mục đầy đủ tất cả tác dụng không mong muốn có thể gặp phải. Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, hãy nhanh chóng đến cơ sở y tế gần nhất để thăm khám.

Thận trọng/ Cảnh báo

Bạn nên lưu ý những gì khi dùng thuốc Stadpizide 50?

Thận trọng khi dùng thuốc Stadpizide 50

Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Quá mẫn với sulpiride hay bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • U tủy thượng thận
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp
  • Trạng thái thần kinh trung ương bị ức chế, hôn mê, ngộ độc rượu và thuốc ức chế thần kinh
  • U phụ thuộc prolactin (như ung thư vú, u tuyến yên)

Ngoài ra, một số đối tượng cần thận trọng khi phải dùng thuốc Stadpizide 50, gồm:

  • Suy thận
  • Động kinh
  • Người cao tuổi, người cao tuổi bị sa sút trí tuệ
  • Sốt cao chưa rõ nguyên nhân
  • Người hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ
  • Có nguy cơ tăng huyết khối tĩnh mạch

Thuốc có thể gây ra triệu chứng cai thuốc cấp tính khi ngưng sử dụng đột ngột, gồm buồn nôn, ra mồ hôi và mất ngủ.

Stadpizide 50 còn có chứa các tá dược như lactose, tinh bột mì, do đó không nên dùng cho người có các vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt enzyme lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose, người dị ứng với lúa mì.

Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)

Tránh dùng thuốc sulpiride cho phụ nữ mang thai, nhất trong 16 tuần đầu thai kỳ. Thuốc cũng có thể tiết vào sữa mẹ với lượng tương đối lớn gây phản ứng không mong muốn cho trẻ bú mẹ, nên tránh dùng ở phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Thuốc Stadpizide 50 có thể tương tác với những thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Một số thuốc có thể gây tương tác khi dùng chung với sulpiride, bao gồm:

  • Thuốc kháng axit chứa nhôm hay magie
  • Lithium
  • Levodopa
  • Các thuốc hạ huyết áp
  • Thuốc ức chế thần kinh trung ương khác
  • Diltiazem, verapamil, clonidin
  • Digitalis
  • Thuốc gây mất cân bằng điện giải, thuốc gây hạ kali huyết (thuốc lợi tiểu giảm kali huyết, thuốc nhuận tràng kích thích, amphotericin B tiêm tĩnh mạch, glucocorticoid, tetracosactid)
  • Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm Ia (quinidin, disopyramid), thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (amiodaron, sotalol), các thuốc khác (pimozid, haloperidol, methadon, thuốc chống trầm cảm imipramin…)

Tương tác thuốc Stadpizide 50

Thuốc này có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Tác dụng an thần của thuốc sulpiride có thể tăng lên khi uống rượu trong quá trình điều trị. Vậy nên, bạn cần tránh uống các thức uống hoặc thuốc có chứa cồn trong khi dùng thuốc này.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc này?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là được đề cập trong phần Thận trọng/ Cảnh báo.

Bảo quản thuốc

Bạn nên bảo quản thuốc Stadpizide 50 như thế nào?

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30ºC. Để thuốc xa tầm tay của trẻ em.

Các bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Nguồn tham khảo

Stadpizide. https://www.mims.com/vietnam/drug/info/stadpizide. Ngày truy cập 13/02/2022.

Sulpiride. https://www.mims.com/vietnam/drug/info/sulpiride?mtype=generic. Ngày truy cập 13/02/2022.

Sulpiride: an antipsychotic with selective dopaminergic antagonist properties. https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/7756714/. Ngày truy cập 13/02/2022.

Sulpiride. https://www.mind.org.uk/information-support/drugs-and-treatments/antipsychotics-a-z/sulpiride/. Ngày truy cập 13/02/2022.

Sulpiride. https://www.just.edu.jo/DIC/AZLibrary/Sulpiride.pdf. Ngày truy cập 13/02/2022.


Bài viết liên quan


Ảnh tác giảbadge
Tác giả: Ngọc Anh Cập nhật: 23/03/2022
Tham vấn y khoa: Thạc sĩ - Dược sĩ - Giảng viên Lê Thị Mai