home

Nội dung được tài trợ

Chúng tôi có thể cải thiện như thế nào?

close
chevron
Bài viết này có những thông tin sai lệch hoặc chưa chính xác
chevron

Hãy cho chúng tôi biết thông tin nào chưa chính xác.

wanring-icon
Bạn không cần điền thông tin này nếu không thấy thoải mái. Nhấn Gửi ý kiến ở dưới đây để tiếp tục đọc.
chevron
Bài viết này không cung cấp đủ thông tin
chevron

Hãy cho chúng tôi biết bài viết đang thiếu điều gì.

wanring-icon
Bạn không cần điền thông tin này nếu không thấy thoải mái. Nhấn Gửi ý kiến ở dưới đây để tiếp tục đọc.
chevron
Tôi có câu hỏi.
chevron

Các bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Nếu có góp ý, vui lòng chia sẻ ở khung phía dưới!

wanring-icon
Nếu bạn gặp nguy hiểm hoặc cần cấp cứu, bạn phải gọi ngay cho các dịch vụ cấp cứu gần bạn, hoặc

Sao chép đường dẫn

Mới

Perindopril

Tác dụng|Liều dùng|Cách dùng|Tác dụng phụ|Thận trọng/Cảnh báo|Tương tác thuốc|Bảo quản

TÀI TRỢ BỞI:

Perindopril

Perindopril có khả năng làm giãn mạch máu, từ đó giúp giảm sức cản ngoại vi và giảm huyết áp. Việc sử dụng thuốc giúp ổn định huyết áp, ngăn ngừa nguy cơ dẫn đến đột quỵ và nhồi máu cơ tim.

Hoạt chất: Perindopril

Nhóm thuốc: Thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin

Tác dụng

Tác dụng của perindopril là gì?

Thuốc perindopril được dùng để điều trị tăng huyết áp. Trị tăng huyết áp giúp ngăn ngừa đột quỵ, các cơn đau tim và các vấn đề về thận.

Thuốc này cũng có thể được dùng để điều trị suy tim sung huyết, bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính (đau thắt ngực ổn định) và ngăn ngừa các cơn đau tim ở bệnh nhân mắc bệnh mạch vành.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Perindopril những hàm lượng nào?

Perindopril có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén: 2 mg, 4 mg, 5mg, 8 mg, 10mg.

Liều dùng thuốc perindopril cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tăng huyết áp

  • Liều đầu: 4 mg đường uống 1 lần/ngày.
  • Liều duy trì: 4 – 8 mg đường uống mỗi ngày chia thành 1 hoặc 2 lần uống.
  • Người lớn tuổi nên uống liều khởi đầu là 2mg, sau đó có thể tăng dần liều lượng lên 4 – 8mg nếu cần.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh suy tim sung huyết

  • Liều đầu: 2mg đường uống 1 lần/ngày.
  • Liều duy trì: 2 – 4 mg đường uống mỗi ngày chia thành 1 hoặc 2 lần.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc đau thắt ngực ổn định

  • Liều đầu: 4 mg đường uống 1 lần/ngày trong 2 tuần.
  • Liều duy trì: 4 – 8 mg đường uống mỗi ngày chia thành 1 hoặc 2 lần.
  • Bệnh nhân cao tuổi nên dùng liều khởi đầu 2mg trong 1 tuần, sau đó có thể tăng lên 4 – 8mg ở những tuần tiếp theo nếu cần thiết.

Liều dùng perindopril cho trẻ em là gì?

Liều dùng cho trẻ em cần được chỉ định bởi bác sĩ.

Cách dùng

Bạn nên dùng thuốc huyết áp perindopril như thế nào?

Cách dùng thuốc perindopril 4mg

Dùng thuốc đường uống, thường 1 hoặc 2 lần mỗi ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Liều lượng dựa trên tình trạng bệnh và phản ứng của cơ thể với điều trị.

Dùng thuốc đều đặn để có được lợi ích tối đa của thuốc. Để dễ nhớ, bạn nên uống vào cùng các giờ mỗi ngày. Không bỏ lỡ liều hoặc ngưng dùng thuốc trừ khi được bác sĩ chỉ định. Hầu hết những người bị tăng huyết áp không cảm thấy bệnh. Có thể mất vài tuần để thuốc phát huy tối đa công dụng.

Báo cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bạn kéo dài hoặc tệ hơn.

Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng perindopril?

Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc bao gồm:

  • Ho khan
  • Cảm thấy chóng mặt, choáng váng, đặc biệt khi đứng lên hoặc ngồi dậy nhanh.
  • Nhức đầu, yếu người
  • Rối loạn tiêu hóa, nôn mửa, tiêu chảy
  • Phát ban da nhẹ
  • Mờ mắt

Một số tác dụng phụ nghiêm trọng hơn của thuốc:

  • Vàng da hoặc mắt
  • Xanh xao, mệt mỏi, chóng mặt
  • Phù mạch ở mặt, đầu chi, môi, lưỡi, thanh quản
  • Nhịp tim nhanh, tức ngực, đau ngực
  • Khó thở, thở khò khè
  • Mắt cá chân sưng to, tiểu ra máu hoặc thiểu niệu

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng/Cảnh báo

Trước khi dùng perindopril bạn nên biết những gì?

Cần thận trọng khi dùng thuốc nếu:

  • Bạn bị phù mạch di truyền
  • Bạn bị dị ứng với các thuốc ức chế men chuyển khác
  • Bạn bị suy tim, mất muối nước, có nguy cơ bị tụt huyết áp hoặc suy thận, hẹp động mạch thận
  • Bạn đang thẩm phân máu, chạy thận nhân tạo
  • Bạn bị suy thận, bệnh gan, tăng huyết áp do mạch máu thận, suy tim sung huyết
  • Bạn cần phẫu thuật
  • Mắc bệnh đái tháo đường, đặc biệt nếu đang điều trị bằng aliskiren

Thuốc chống chỉ định cho bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, người có tiền sử bị phù mạch do dùng thuốc ức chế men chuyển và trẻ em.

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú

không dùng thuốc perindopril cho phụ nữ cho con bú

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Không nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai và cho con bú.

Tương tác thuốc

Perindopril có th tương tác vi thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Thuốc huyết áp perindopril có thể tương tác với các thuốc sau:

  • Thuốc gây tăng kali huyết như aliskiren, muối kali, thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali…
  • Thuốc kháng viêm không steroid như ibuprofen hoặc indomethacin
  • Thuốc điều trị huyết áp thấp, suy tim, hen suyễn hoặc dị ứng
  • Các loại thuốc khác có thể làm giảm huyết áp như thuốc chống trầm cảm, nitrat
  • Thuốc ức chế miễn dịch như ciclosporin và tacrolimus
  • Thuốc điều trị đái tháo đường
  • Lithium

Thức ăn và rượu bia có tương tác ti perindopril không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trng sc khe nào ảnh hưởng đến perindopril?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng việc sử dụng thuốc này. Hãy kể cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn có những vấn đề sức khỏe khác, đặc biệt là các bệnh lý được đề cập ở phần Thận trọng/Cảnh báo

Bảo quản

Bạn nên bảo quản thuốc như thế nào?

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng và để xa tầm tay trẻ em.

Các bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Nguồn tham khảo

Perindopril. http://www.drugs.com/mtm/perindopril.html. Ngày truy cập: 23/09/2021

Perindopril (Oral Route) https://www.mayoclinic.org/drugs-supplements/perindopril-oral-route/side-effects/drg-20069270?p=1 Ngày truy cập: 23/09/2021

Perindopril https://medlineplus.gov/druginfo/meds/a602017.html Ngày truy cập: 23/09/2021

Perindopril https://www.nhs.uk/medicines/perindopril/ Ngày truy cập: 23/09/2021

Perindopril 4 mg Tablets https://www.medicines.org.uk/emc/product/6117/smpc#gref Ngày truy cập: 23/09/2021

Ảnh tác giảbadge
Tác giả: Tran Pham Cập nhật: 20 giờ trước
Tham vấn y khoa: TS. Dược khoa Trương Anh Thư
x