home

Mối quan tâm của bạn là gì

close
Không chính xác
Khó hiểu
Khác

Sao chép đường dẫn

Mới

AVELOX

Tìm hiểu chung|Liều dùng|Cách dùng|Tác dụng phụ|Thận trọng/ Cảnh báo|Tương tác thuốc|Bảo quản thuốc
AVELOX

Biệt dược: Avelox

Hoạt chất: Moxifloxacin 400mg

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

Thuốc Avelox còn có dạng dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch với hàm lượng moxifloxacin 400mg/ 250ml.

Tìm hiểu chung

Tác dụng, công dụng của thuốc Avelox là gì?

Avelox với hoạt chất moxifloxacin là một thuốc kháng sinh nhóm quinolon có tác dụng diệt khuẩn. Thuốc được chỉ định trong điều trị bệnh nhiễm khuẩn do những dòng vi khuẩn nhạy cảm gây ra trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp
  • Viêm xoang cấp do vi khuẩn Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae hoặc Moraxella catarrhalis gây ra
  • Đợt cấp viêm phế quản mạn do vi khuẩn Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Staphylococcus aureus hoặc Moraxella catarrhalis gây ra
  • Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng (với mức độ nhẹ đến trung bình) do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae hoặc Moraxella catarrhalis gây ra
  • Viêm da và tổ chức dưới da không có biến chứng do Staphylococcus aureus hoặc Streptococcus pyogenes gây ra
  • Điều trị các bệnh viêm vùng chậu mức độ nhẹ đến trung bình (ví dụ nhiễm trùng đường sinh dục trên của nữ bao gồm viêm vòi trứng, viêm nội mạc tử cung) mà không có áp xe vòi trứng hoặc hố chậu
  • Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da có biến chứng (bao gồm cả nhiễm trùng bàn chân do đái tháo đường)
  • Nhiễm trùng ổ bụng có biến chứng bao gồm các trường hợp nhiễm trùng do nhiều loại vi khuẩn gây ra như áp xe.

Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc Avelox ở người lớn là bao nhiêu?

Liều khuyên dùng là 400mg (dạng viên nén hoặc dung dịch tiêm truyền) một lần/ ngày cho các chỉ định trên.

Người cao tuổi, người bị suy gan, suy thận không cần điều chỉnh liều.

Liều dùng thuốc Avelox cho trẻ em là bao nhiêu?

Hiệu quả và độ an toàn của thuốc ở trẻ em và thanh thiếu niên chưa được xác định. Không dùng thuốc Avelox cho trẻ dưới 18 tuổi.

Cách dùng

Bạn nên dùng thuốc Avelox như thế nào?

Cách dùng thuốc avelox 0.4g

Với dạng viên nén bao phim, bạn nên nuốt nguyên viên thuốc cùng một lượng nước vừa đủ, có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn.

Nếu dùng dạng dung dịch truyền tĩnh mạch, thuốc được truyền trong thời gian trên 60 phút, trực tiếp hoặc qua ống chữ T cùng các dung dịch tiêm truyền tương thích. Trường hợp dùng Avelox cùng với một thuốc khác thì mỗi thuốc phải được truyền riêng rẽ.

Thời gian điều trị được xác định tùy theo mức độ nặng của bệnh hay đáp ứng lâm sàng. Khuyến cáo chung là:

  • Đợt cấp viêm phế quản mạn: 5 ngày
  • Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng: 10 ngày
  • Viêm xoang cấp: 7 ngày
  • Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da không có biến chứng: 7 ngày
  • Nhiễm trùng hố chậu từ nhẹ đến vừa: 14 ngày
  • Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da có biến chứng: tổng thời gian điều trị nối tiếp (truyền tĩnh mạch trước sau đó chuyển sang đường uống) là 7 – 21 ngày
  • Nhiễm trùng ổ bụng có biến chứng: tổng thời gian điều trị nối tiếp là 5 – 14 ngày

Trong nhiều thử nghiệm lâm sàng, thuốc Avelox 400mg đã được dùng kéo dài đến 21 ngày điều trị (trong điều trị nhiễm trùng da và tổ chức dưới da có biến chứng).

Hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu có thắc mắc gì về cách dùng thuốc, bạn có thể hỏi lại bác sĩ để được hướng dẫn cụ thể.

Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Thông tin về trường hợp quá liều thuốc vẫn còn hạn chế. Nếu nghi ngờ quá liều, người bệnh cần được chăm sóc hỗ trợ, bao gồm đo điện tim tùy theo tình trạng.

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, hãy ngừng dùng thuốc và gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn lỡ quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thuốc avelox

Bạn có thể gặp phải tác dụng phụ nào khi sử dụng thuốc Avelox?

Các tác dụng phụ không mong muốn được ghi nhận sau khi thuốc đưa ra thị trường gồm:

  • Hay gặp: bội nhiễm nấm; đau đầu, choáng váng; kéo dài khoảng QT ở bệnh nhân hạ kali máu; buồn nôn, nôn, đau dạ dày, đau bụng, tiêu chảy; tăng các transaminase, phản ứng tại vị trí tiêm truyền
  • Ít gặp: thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng tiểu cầu nguyên phát, kéo dài thời gian prothrombin; phản ứng dị ứng, ngứa, phát ban, mề đay, tăng bạch cầu ưa eosin; tăng lipid máu; các phản ứng lo âu, tăng hoạt động thần kinh vận động, tâm trạng lo âu; dị cảm và rối loạn cảm giác, rối loạn vị giác, lẫn lộn, mất phương hướng, rối loạn giấc ngủ, run, chóng mặt; rối loạn thị giác; đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, giãn mạch; giảm cảm giác ngon miệng và thèm ăn, táo bón, đầy hơi, viêm dạ dày ruột, tăng amylase; suy giảm chức năng gan, tăng bilirubin, tăng phosphatase kiềm trong máu; đau khớp, đau cơ; mất nước (gây ra do tiêu chảy hay giảm lượng dịch đưa vào); cảm giác không khỏe, đau không xác định, toát mồ hôi
  • Hiếm gặp: nồng độ thromboplastin bất thường; phản ứng phản vệ, phù dị ứng/ phù mạch; tăng đường huyết, tăng axit uric máu; cảm xúc không ổn định, trầm cảm, ảo giác; giảm cảm giác, rối loạn khứu giác, rối loạn phối hợp vận động, động kinh, mất tập trung, mất trí nhớ, bệnh lý thần kinh ngoại vi và đa dây thần kinh; ù tai, suy giảm thính lực, nhịp nhanh thất, ngất xỉu, tăng hoặc huyết áp; khó nuốt, viêm miệng, viêm ruột kết liên quan đến kháng sinh; vàng da, viêm gan (chủ yếu là ứ mật); viêm gân, tăng trương lực cơ và chuột rút, yếu cơ; suy giảm chức năng thận; phù
  • Rất hiếm gặp: tăng nồng độ prothrombin/ chỉ số INR giảm; sốc phản vệ; hạ đường huyết; mất nhân cách, các phản ứng loạn thần, tăng cảm giác; loạn nhịp không xác định, xoắn đỉnh, ngừng tim; viêm gan tối cấp; các phản ứng bọng rộp trên da như hội chứng Stevens-Johnson hay hoại tử biểu bì nhiễm độc; đứt gân, viêm khớp, rối loạn dáng đi, làm nặng thêm triệu chứng bệnh nhược cơ nặng.

Trên đây không phải là danh mục đầy đủ các tác dụng phụ không mong muốn của thuốc. Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, hãy thông báo ngay cho bác sĩ.

Thận trọng/ Cảnh báo

Bạn nên lưu ý những gì khi dùng thuốc Avelox?

Chống chỉ định Avelox 400mg cho các đối tượng sau:

  • Mẫn cảm với moxifloxacin hoặc các quinolon khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Phụ nữ có thai và cho con bú
  • Bệnh nhân dưới 18 tuổi

Khi nhận thấy có những tác dụng phụ không mong muốn xuất hiện như phản ứng quá mẫn/ dị ứng, triệu chứng viêm đại tràng, đau hay viêm… bạn phải thông báo ngay cho bác sĩ để xử trí kịp thời.

Tránh sử dụng thuốc trên những bệnh nhân:

  • Có khoảng QT kéo dài
  • Hạ kali máu chưa được điều trị
  • Đang điều trị bằng các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (như quinidine, procainamide) hoặc III (như amiodarone, sotalol)

Kháng sinh quinolon có thể làm tăng độ nhạy cảm với ánh sáng nên người bệnh cần tránh tiếp xúc với tia cực tím hoặc ánh sáng mặt trời.

Thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh:

  • Bị loạn thần hay có tiền sử mắc bệnh tâm thần
  • Đang sử dụng đồng thời thuốc làm kéo dài khoảng QT, thuốc chống loạn thần hoặc các thuốc chống trầm cảm 3 vòng
  • Loạn nhịp tim như nhịp tim chậm rõ trên lâm sàng hoặc thiếu máu cơ tim cục bộ cấp tính
  • Bệnh nhân xơ gan
  • Bệnh nhân nhược cơ nặng
  • Nghi ngờ có cơn động kinh
  • Đang điều trị với corticosteroids

Trong quá trình điều trị với Avelox cần theo dõi triệu chứng suy gan, các phản ứng ở da và niêm mạc, tiêu chảy nghiêm trọng, dị cảm, tăng cảm giác, rối loạn cảm giác hoặc yếu cơ. Nếu có cần phải thông báo với bác sĩ ngay lập tức.

Đối với những bệnh nhân bị nhiễm trùng hố chậu có biến chứng (như áp xe vòi trứng hoặc hố chậu) cần điều trị bằng thuốc Avelox đường truyền tĩnh mạch, không khuyến cáo dùng viên nén Avelox 400mg.

Tác dụng của thuốc có thể ảnh hưởng tới kết quả các xét nghiệm nuôi cấy Mycobacterium spp., gây hiện tượng âm tính giả.

Moxifloxacin có tác động lên hệ thần kinh trung ương và rối loạn về khả năng nhìn nên có thể gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc. Bạn nên lưu ý nếu muốn dùng thuốc trong trường hợp này.

Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)

Chống chỉ định dùng thuốc Avelox ở phụ nữ mang thai và đang cho con bú.

Tương tác thuốc

tương tác thuốc avelox

Thuốc Avelox có thể tương tác với những thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Một số thuốc có thể gây tương tác khi dùng chung với moxifloxacin bao gồm:

  • Thuốc trung hòa axit, muối khoáng và vitamin: cần dùng ít nhất 4 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi uống Avelox
  • Than hoạt

Thuốc này có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Sự hấp thu của thuốc Avelox không bị ảnh hưởng bởi thức ăn (kể cả các sản phẩm từ sữa). Do đó, bạn có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc này?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào được đề cập trong phần Thận trọng/ Cảnh báo.

Bảo quản thuốc

Bạn nên bảo quản thuốc Avelox như thế nào?

Bảo quản thuốc trong hộp nguyên để tránh hơi ẩm, để ở nhiệt độ dưới 30ºC. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng. Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.

Các bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Nguồn tham khảo

Avelox. https://drugbank.vn/thuoc/Avelox&VN-19011-15. Ngày truy cập 05/12/2021.

Avelox dung dịch tiêm truyền.https://www.mims.com/vietnam/drug/info/avelox%20dung%20d%E1%BB%8Bch%20ti%C3%AAm%20truy%E1%BB%81n. Ngày truy cập 05/12/2021.

Avelox (moxifloxacin hydrochloride) IV label. https://www.accessdata.fda.gov/drugsatfda_docs/label/2010/021277s038lbl.pdf. Ngày truy cập 05/12/2021.

Avelox 400 mg film-coated tablets. https://www.medicines.org.uk/emc/product/6771/smpc#gref. Ngày truy cập 05/12/2021.

Avelox Tablet. https://medsafe.govt.nz/Consumers/cmi/a/aveloxtabs.pdf. Ngày truy cập 05/12/2021.

Ảnh tác giảbadge
Tác giả: Ngọc Anh Cập nhật: 06/12/2021
Tham vấn y khoa: Bác sĩ Nguyễn Thường Hanh