home

Chúng tôi có thể cải thiện như thế nào?

close
chevron
Bài viết này có những thông tin sai lệch hoặc chưa chính xác
chevron

Hãy cho chúng tôi biết thông tin nào chưa chính xác.

wanring-icon
Bạn không cần điền thông tin này nếu không thấy thoải mái. Nhấn Gửi ý kiến ở dưới đây để tiếp tục đọc.
chevron
Bài viết này không cung cấp đủ thông tin
chevron

Hãy cho chúng tôi biết bài viết đang thiếu điều gì.

wanring-icon
Bạn không cần điền thông tin này nếu không thấy thoải mái. Nhấn Gửi ý kiến ở dưới đây để tiếp tục đọc.
chevron
Tôi có câu hỏi.
chevron

Các bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Nếu có góp ý, vui lòng chia sẻ ở khung phía dưới!

wanring-icon
Nếu bạn gặp nguy hiểm hoặc cần cấp cứu, bạn phải gọi ngay cho các dịch vụ cấp cứu gần bạn, hoặc

Sao chép đường dẫn

Mới

Pradaxa

Tìm hiểu chung|Liều dùng|Cách dùng|Tác dụng phụ|Thận trọng/ Cảnh báo|Tương tác thuốc|Bảo quản thuốc
Pradaxa

Biệt dược: Pradaxa

Hoạt chất: Dabigatran 75mg; 110mg; 150mg

Dạng bào chế: Viên nang cứng

Tìm hiểu chung

Pradaxa là thuốc gì và có tác dụng, công dụng gì?

Thuốc Pradaxa là một thuốc chống đông máu với hoạt chất chính là dabigatran, được sử dụng với các chỉ định sau:

  • Phòng ngừa tai biến thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch ở những người bệnh trưởng thành trải qua phẫu thuật chương trình thay thế toàn bộ khớp háng hoặc khớp gối.
  • Phòng ngừa đột quỵ, thuyên tắc hệ thống ở bệnh nhân trưởng thành bị rung nhĩ không do bệnh van tim có một hoặc nhiều các yếu tố nguy cơ, như đã từng bị đột quỵ, cơn thoáng thiếu máu não (TIA), tuổi ≥ 75, suy tim (phân loại NYHA ≥ độ II); đái tháo đường; tăng huyết áp.
  • Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu cấp và/ hoặc thuyên tắc phổi và ngăn ngừa tử vong liên quan.
  • Giảm nguy cơ tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi ở những bệnh nhân đã được điều trị trước đó.

Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc Pradaxa ở người lớn là bao nhiêu?

Phòng ngừa tai biến thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (TTHKTM) ở bệnh nhân sau phẫu thuật chương trình thay thế toàn bộ khớp háng hoặc khớp gối:

  • Sau phẫu thuật thay thế khớp gối: Nên bắt đầu điều trị với một viên nang Pradaxa 110mg duy nhất đường uống trong vòng 1-4 giờ sau khi phẫu thuật xong. Sau đó, tiếp tục uống 2 viên nang/ lần mỗi ngày trong tổng cộng 10 ngày. Nếu việc cầm máu chưa được bảo đảm, nên trì hoãn khởi đầu điều trị. Nếu không bắt đầu dùng thuốc ngay trong ngày tiến hành phẫu thuật, nên bắt đầu điều trị sau đó với 2 viên nang/ lần/ ngày.
  • Sau phẫu thuật thay khớp háng: Nên bắt đầu điều trị với một viên nang Pradaxa 110mg duy nhất đường uống trong vòng 1-4 giờ sau khi phẫu thuật xong. Sau đó, tiếp tục với 2 viên nang/ lần/ ngày trong tổng cộng là 28-35 ngày. Nếu việc cầm máu chưa được bảo đảm, nên trì hoãn khởi đầu điều trị. Nếu không bắt đầu dùng thuốc ngay trong ngày tiến hành phẫu thuật, nên bắt đầu điều trị sau đó với 2 viên nang/ lần/ ngày.

Phòng ngừa đột quỵ, thuyên tắc hệ thống ở bệnh nhân trưởng thành bị rung nhĩ không do bệnh van tim có một hoặc nhiều các yếu tố nguy cơ:

  • Liều khuyến cáo dùng hàng ngày là 300mg, đường uống với viên nang Pradaxa 150mg, uống 2 lần/ ngày. Điều trị trong thời gian dài.

Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu cấp và/ hoặc thuyên tắc phổi và ngăn ngừa tử vong liên quan:

  • Liều khuyến cáo hàng ngày là 300mg dùng đường uống với viên nang Pradaxa 150mg, uống 2 lần/ ngày sau khi điều trị với một thuốc chống đông đường tiêm trong ít nhất 5 ngày. Điều trị nên được tiếp tục cho đến 6 tháng.

Giảm nguy cơ tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi ở những bệnh nhân đã được điều trị trước đó:

  • Liều khuyến cáo hàng ngày là 300mg, dùng đường uống với viên nang 150mg, uống 2 lần/ ngày. Điều trị có thể kéo dài tùy thuộc vào nguy cơ của từng bệnh nhân.

Liều dùng thuốc Pradaxa cho trẻ em là bao nhiêu?

Thuốc này chưa được thiết lập tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em. Không khuyến cáo điều trị bằng Pradaxa cho trẻ dưới 18 tuổi.

Mức liều kể trên chỉ là liều trung bình. Liều dùng ở bệnh nhân có thể thay đổi tùy vào các loại thuốc dùng chung, sự thay đổi chức năng thận,… Vì vậy hãy tuân thủ chỉ định của bác sĩ về liều dùng.

Cách dùng

Bạn nên dùng thuốc Pradaxa như thế nào?

Cách dùng thuốc Pradaxa

Thuốc có dạng viên nang cứng dùng đường uống, với một cốc nước lọc. Bạn có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn. Nếu có xuất hiện các triệu chứng đường tiêu hóa, hãy uống thuốc cùng với bữa ăn và/ hoặc cùng một thuốc ức chế bơm proton (PPI) như pantoprazole. Lưu ý, không được mở viên nang thuốc.

Hướng dẫn lấy viên nang cứng ra khỏi vỉ thuốc:

  1. Xé một phần vỏ thuốc chứa 1 viên từ vỉ thuốc ban đầu dọc theo đường chia viên trên vỉ thuốc.
  2. Loại bỏ lớp màng phủ ở trên và lấy viên thuốc ra

Chú ý, không được đẩy viên nang xuyên qua màng phủ của vỉ thuốc.

Hãy đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về cách sử dụng thuốc, hãy hỏi ý kiến bác sĩ.

Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Sử dụng quá liều thuốc Pradaxa có thể dẫn đến các biến chứng chảy máu do đặc tính dược lực học của thuốc. Dùng liều cao hơn liều khuyến cáo sẽ làm tăng nguy cơ chảy máu.

Nếu nhận thấy có các biểu hiện bất thường khi dùng thuốc, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt (thời gian cho tới khi phải dùng liều tiếp theo là hơn 6 giờ). Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Bạn có thể gặp phải tác dụng phụ nào khi sử dụng thuốc Pradaxa?

Một số tác dụng không mong muốn được ghi nhận từ các nghiên cứu và dữ liệu hậu mãi trong các chỉ định của thuốc gồm:

  • Rối loạn hệ máu và bạch huyết: thiếu máu, giảm tiểu cầu
  • Rối loạn hệ miễn dịch: quá mẫn với thuốc như mề đay, phát ban và ngứa, co thắt phế quản, phù mạch, phản ứng phản vệ
  • Rối loạn hệ thần kinh: xuất huyết nội sọ
  • Rối loạn mạch: máu tụ, chảy máu
  • Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: chảy máu mũi, ho ra máu
  • Rối loạn dạ dày ruột: xuất huyết tiêu hóa, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, loét dạ dày (kể cả loét thực quản), viêm thực quản dạ dày, trào ngược thực quản dạ dày, nôn, khó nuốt
  • Rối loạn gan mật: bất thường chức năng gan
  • Rối loạn da và mô dưới da: xuất huyết da, rụng tóc
  • Rối loạn xương, cơ xương khớp và mô liên kết: tụ máu khớp
  • Rối loạn thận và tiết niệu: xuất huyệt niệu sinh dục
  • Tổn thương, ngộ độc hoặc những biến chứng sau thủ thuật: chảy máu do chấn thương, chảy máu tại vết rạch.

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, hãy ngưng dùng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ.

Thận trọng/ Cảnh báo

Bạn nên lưu ý những gì khi dùng thuốc Pradaxa?

Chống chỉ định thuốc Pradaxa 75mg, 110mg, 150mg

Chống chỉ định thuốc này trong các trường hợp:

  • Quá mẫn với dabigatran hay bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Suy thận nặng (CrCL < 30ml/ phút).
  • Các biểu hiện chảy máu, có cơ địa chảy máu hoặc bị giảm đông máu do dùng thuốc hay tự phát.
  • Có sang thương hoặc các tình trạng được xem là có nguy cơ chảy máu nặng rõ rệt (có thể bao gồm loét dạ dày tá tràng hiện tại hoặc gần đây, sự xuất hiện của u ác tính có nguy cơ chảy máu cao, tổn thương cột sống hoặc não gần đây, phẫu thuật não, cột sống hoặc mắt gần đây, xuất huyết nội sọ gần đây, giãn tĩnh mạch thực quản đã biết hoặc nghi ngờ, dị dạng động tĩnh mạch, phình mạch máu, hoặc các bất thường nghiêm trọng mạch máu trong cột sống hoặc trong não).
  • Điều trị đồng thời với ketoconazole toàn thân, cyclosporin, itraconazol và dronedaron.
  • Điều trị đồng thời với các thuốc chống đông khác như heparin, các heparin trọng lượng phân tử thấp (như enoxaparin, dalteparin), các dẫn xuất heparin (như fondaparinux), thuốc chống đông máu đường uống (như warfarin, rivaroxaban, apixaban), ngoại trừ những trường hợp chuyển sang hoặc chuyển từ Pradaxa hoặc khi thuốc chống đông như heparin được dùng ở liều cần thiết để duy trì thông thương catheter động mạch/ tĩnh mạch trung tâm.
  • Bệnh nhân đặt van tim nhân tạo cơ học.
  • Suy gan hoặc mắc bệnh gan có ảnh hưởng đến tính mạng.

Một số trường hợp cần thận trọng hoặc không khuyến cáo dùng thuốc Pradaxa là:

  • Suy gan.
  • Tăng nguy cơ gây chảy máu và trong tình huống có sử dụng đồng thời các thuốc có ảnh hưởng đến sự cầm máu bằng cách ức chế kết tập tiểu cầu.
  • Bệnh nhân bị hội chứng kháng phospholipid.
  • Bệnh nhân cần trải qua phẫu thuật hoặc thủ thuật xâm lấn có tăng nguy cơ chảy máu.
  • Nên tạm ngưng dùng thuốc trước khi tiến hành các thủ thuật xâm lấn hoặc phẫu thuật.
  • Bệnh nhân thay van tim sinh học.
  • Bệnh nhân có nguy cơ tử vong cao do phẫu thuật và có các yếu tố nội tại với biến cố huyết khối.
  • Bệnh nhân ung thư đang tiến triển.

Để hiểu rõ hơn về các trường hợp cần thận trọng hoặc không nên dùng thuốc, bạn hãy đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc trao đổi với bác sĩ về tình trạng sức khỏe cụ thể của mình.

Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)

Phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản cần tránh có thai trong quá trình điều trị với Pradaxa và không nên điều trị với thuốc này ở phụ nữ đang mang thai trừ khi lợi ích mong đợi nhiều hơn so với nguy cơ.

Việc sử dụng thuốc trên phụ nữ cho con bú hiện vẫn chưa có dữ liệu lâm sàng. Bạn nên thận trọng bằng cách ngừng cho trẻ bú mẹ nếu đang dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Thuốc Pradaxa có thể tương tác với những thuốc nào?

Tương tác thuốc pradaxa

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Một số thuốc có thể gây tương tác khi dùng chung với Pradaxa gồm:

  • Thuốc tác động lên sự cầm máu hoặc đông máu, bao gồm các chất đối kháng vitamin K
  • Thuốc chống đông máu như heparin không phân đoạn (UFH), heparin trọng lượng phân tử thấp, các dẫn xuất heparin (fondaparinux, desirudin), các thuốc tiêu huyết khối và thuốc đối kháng vitamin K, rivaroxaban hoặc thuốc chống đông đường uống khác
  • Các thuốc kháng kết tập tiểu cầu như các thuốc kháng receptor GPIIb/IIIa, ticlopidine, prasugrel, ticagrelor, dextran, và sulfinpyrazone
  • Axit acetylsalicylic
  • Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID)
  • Amiodarone, verapamil, quinidine, ketoconazole toàn thân, dronedarone, ticagrelor, clarithromycine và kết hợp liều cố định glecaprevir/ pibrentasvir
  • Các chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs) hoặc các chất ức chế tái hấp thu norepinephrin serotonin
  • Rifampicin

Chống chỉ định sử dụng đồng thời thuốc này với ketoconazole toàn thân.

Thuốc này có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc này?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào được đề cập trong phần Thận trọng/ Cảnh báo.

Bảo quản thuốc

Bạn nên bảo quản thuốc Pradaxa như thế nào?

Giữ nguyên viên thuốc trong bao bì để tránh ẩm. Bảo quản thuốc ở nhiệt độ không quá 30ºC. Không đặt viên nang trần trong các hộp đựng thuốc hoặc các dụng cụ dùng để đựng thuốc, trừ khi viên nang được giữ nguyên trong vỉ.

Các bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Nguồn tham khảo

Pradaxa. https://www.mims.com/vietnam/drug/info/pradaxa?type=vidal. Ngày truy cập 24/7/2021.

Pradaxa. https://drugbank.vn/thuoc/Pradaxa&VN-17271-13. Ngày truy cập 24/7/2021.

Pradaxa. https://www.nps.org.au/medicine-finder/pradaxa-capsules. Ngày truy cập 24/7/2021.

Dabigatran. https://medlineplus.gov/druginfo/meds/a610024.html. Ngày truy cập  24/7/2021.

Pradaxa (dabigatran etexilate): Questions and Answers. https://www.medsafe.govt.nz/hot/media/2011/dabigatranqanda.asp. Ngày truy cập 24/7/2021.

Ảnh tác giảbadge
Tác giả: Ngọc Anh Cập nhật: 26/07/2021
Tham vấn y khoa: Bác sĩ Nguyễn Thường Hanh
x