home

Chúng tôi có thể cải thiện như thế nào?

close
chevron
Bài viết này có những thông tin sai lệch hoặc chưa chính xác
chevron

Hãy cho chúng tôi biết thông tin nào chưa chính xác.

wanring-icon
Bạn không cần điền thông tin này nếu không thấy thoải mái. Nhấn Gửi ý kiến ở dưới đây để tiếp tục đọc.
chevron
Bài viết này không cung cấp đủ thông tin
chevron

Hãy cho chúng tôi biết bài viết đang thiếu điều gì.

wanring-icon
Bạn không cần điền thông tin này nếu không thấy thoải mái. Nhấn Gửi ý kiến ở dưới đây để tiếp tục đọc.
chevron
Tôi có câu hỏi.
chevron

Các bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Nếu có góp ý, vui lòng chia sẻ ở khung phía dưới!

wanring-icon
Nếu bạn gặp nguy hiểm hoặc cần cấp cứu, bạn phải gọi ngay cho các dịch vụ cấp cứu gần bạn, hoặc

Prednisolone

Tác dụng, công dụng|Liều dùng|Cách dùng|Tác dụng phụ|Thận trọng trước khi dùng|Tương tác thuốc|Bảo quản
Prednisolone

Prednisolone là một loại thuốc điển hình thuộc nhóm corticosteroid (hay còn gọi là steroid). Ngoài prednisolone, một thuốc khác thuộc nhóm này cũng khá quen thuộc là methylprednisolone. Thuốc có thể được sử dụng để giảm viêm và điều trị nhiều vấn đề sức khỏe như dị ứng, rối loạn máu, nhiễm trùng…

Mời bạn cùng tìm hiểu thêm về thuốc này trong bài viết dưới đây nhé.

Tác dụng, công dụng

Tác dụng của thuốc prednisolone là gì?

Thuốc prednisolone là một corticosteroid có khả năng ngăn chặn sự giải phóng các chất gây viêm trong cơ thể, do đó có tác dụng giảm viêm. Ngoài ra, tác dụng của thuốc còn có thể kể đến như làm giảm sưng, giảm nổi mẩn đỏ, và giảm phản ứng dị ứng. Do đó, thuốc prednisolone thường được sử dụng để điều trị các tình trạng như:

  • Dị ứng
  • Viêm khớp
  • Các vấn đề hô hấp như hen suyễn
  • Rối loạn máu
  • Lupus
  • Một số bệnh về mắt như viêm giác mạc
  • Ung thư như bệnh bạch cầu
  • Các vấn đề nội tiết như suy vỏ thượng thận
  • Viêm loét đại tràng
  • Sưng tấy do một số tình trạng
  • Một số tình trạng da như bệnh vảy nến

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Thuốc prednisolone được bào chế với những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc được bào chế với nhiều dạng và hàm lượng khác nhau, phổ biến nhất là viên nén prednisolone 4mg, 5mg, 20mg và dung dịch uống 5mg/5ml.

Liều dùng thuốc prednisolone cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn là 5 – 60 mg mỗi ngày tùy vào bệnh cần điều trị, chia ra 2-4 lần/ngày theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng thuốc prednisolone cho trẻ em như thế nào?

Liều prednisolone cho trẻ em phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe và cân nặng cơ thể, có thể từ 0,14 – 2mg/kg/ngày hoặc 4 – 60mg/m2/ngày, chia làm 4 lần.

Cách dùng

Bạn nên dùng thuốc prednisolone như thế nào?

Bạn nên sử dụng prednisolone theo chỉ dẫn của bác sĩ. Kiểm tra nhãn trên thuốc để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác.

Bạn có thể uống prednisolone kèm với thức ăn, đặc biệt là vào bữa sáng, để không gây ảnh hưởng đến dạ dày và giấc ngủ của bạn. Đồng thời, hãy thực hiện chính xác theo những hướng dẫn sử dụng thuốc và đừng bỏ lỡ bất kỳ liều thuốc nào. Báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng prednisolone.

Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?

Độc tính của prednisolone thường thấp nếu quá liều cấp tính đơn lẻ hoặc quá liều trong thời gian ngắn. Tuy nhiên, trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc prednisolone?

Tác dụng phụ của prednisolone

Khi dùng prednisolone, có thể xảy ra một số tác dụng phụ. Hãy báo với bác sĩ nếu bạn mắc bất cứ tác dụng phụ nào sau đây:

  • Buồn nôn, ợ nóng, đau đầu, chóng mặt, thay đổi chu kỳ kinh nguyệt, khó ngủ, tăng tiết mồ hôi hoặc mụn trứng cá;
  • Các dấu hiệu nhiễm trùng (như ho, đau họng, sốt, ớn lạnh);
  • Nấm miệng hoặc nhiễm trùng nấm men;
  • Có đốm trắng trong miệng;
  • Thay đổi tiết dịch âm đạo;
  • Tăng lượng đường huyết;
  • Sưng mắt cá chân/chân;
  • Tăng cân bất thường;
  • Các vấn đề tầm nhìn;
  • Dễ bầm tím/chảy máu;
  • Sưng mặt, lông mọc bất thường;
  • Tinh thần/tâm trạng bất thường;
  • Đau/suy nhược cơ, đau xương;
  • Mỏng da, chậm lành vết thương;
  • Phân đen/có máu;
  • Đau ngực, co giật.
  • Phản ứng dị ứng: phát ban, ngứa/sưng, chóng mặt dữ dội, khó thở.
  • Đau khi đi tiểu

Bạn nên đến bác sĩ ngay nếu gặp các tình trạng

  • Thở hụt hơi
  • Sưng ở tay hoặc chân
  • Thay đổi thị lực
  • Xuất hiện bất kỳ vết bầm tím hoặc chảy máu bất thường
  • Phân đen, dịch nôn có màu đen, nâu sẫm hoặc nôn ra máu

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng trước khi dùng

Trước khi dùng thuốc prednisolone bạn nên biết những gì?

Trước khi dùng prednisolone, bạn nên báo với bác sĩ về:

  • Các tình trạng của bạn, chẳng hạn như bạn đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú;
  • Đang dùng bất cứ thuốc kê toa hoặc không kê toa, thảo dược, thực phẩm chức năng nào;
  • Phản ứng dị ứng với thuốc, thực phẩm hoặc các chất khác hoặc các thành phần trong thuốc prednisolone;
  • Có tiền sử mắc các vấn đề tim (suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim, tăng huyết áp), các vấn đề về thận, bệnh gan, tiểu đường, động kinh, giảm hoạt động tuyến giáp, các vấn đề tuyến thượng thận, trữ dịch trong cơ thể;
  • Có tiền sử nhiễm trùng do nấm, vi khuẩn, virus hoặc các loại nhiễm trùng khác;
  • Nhiễm HIV hoặc mắc bệnh lao;
  • Các vấn đề dạ dày, đường ruột, phẫu thuật ruột gần đây hoặc viêm thực quản;
  • Các bệnh cơ xương khớp, chẳng hạn như loãng xương, nhược cơ;
  • Tiêm chủng.

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Tuy nhiên, thuốc được cho là có liên quan đến các vấn đề trong tam cá nguyệt thứ nhất và có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Vì vậy, prednisolone thường không được khuyến cáo cho nhóm đối tượng đang mang thai và cho con bú.

Tương tác thuốc

Thuốc prednisolone có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc mà bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) để đưa cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Bạn không nên tự ý dùng, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc khi không có sự cho phép của bác sĩ.

Không nên sử dụng prednisolone với bất kỳ loại thuốc nào sau đây. Tham khảo ý kiến của bác sĩ để biết thêm chi tiết.

  • Vắc xin Rotavirus sống.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây thường không được khuyến cáo, nhưng có thể được yêu cầu trong một số trường hợp. Tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn để biết thêm chi tiết trước khi bạn dùng các thuốc như:

  • Aldesleukin;
  • Apixaban;
  • Asparaginase;
  • Bupropion;
  • Ceritinib;
  • Dabrafenib;
  • Darunavir;
  • Donepezil;
  • Eliglustat;
  • Idelalisib;
  • Nilotinib;
  • Olaparib;
  • Palbociclib;
  • Piperaquine;
  • Pixantrone;
  • Ritonavir;
  • Sorafenib.

Tương tác thuốc của prednisolone

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây tăng nguy cơ tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể được điều trị tốt nhất cho bạn. Tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn để biết thêm chi tiết:

  • Alcuronium;
  • Amobarbital;
  • Aspirin;
  • Atracurium;
  • Balofloxacin;
  • Besifloxacin;
  • Ciprofloxacin;
  • Desogestrel;
  • Dienogest;
  • Drospirenone;
  • Enoxacin;
  • Estradiol cypionate;
  • Estradiol valerate;
  • Ethinyl estradiol;
  • Ethynodiol diacetate;
  • Etonogestrel;
  • Fleroxacin;
  • Flumequine;
  • Fosphenytoin;
  • Gallamine;
  • Gatifloxacin;
  • Gemifloxacin;
  • Hexafluorenium;
  • Levofloxacin;
  • Levonorgestrel;
  • Cam thảo;
  • Lomefloxacin;
  • Medroxyprogesterone acetate;
  • Mestranol;
  • Metocurine;
  • Moxifloxacin;
  • Nadifloxacin;
  • Norelgestromin;
  • Norethindrone;
  • Norfloxacin;
  • Norgestimate;
  • Norgestrel;
  • Ofloxacin;
  • Pazufloxacin;
  • Pefloxacin;
  • Phenytoin;
  • Primidone;
  • Prulifloxacin;
  • Rifampin;
  • Rufloxacin;
  • Sparfloxacin;
  • Tosufloxacin;
  • Vecuronium.

Hãy báo với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác, đặc biệt là các thuốc sau:

  • Clarithromycin, cyclosporine, estrogen, thuốc tránh thai, hoặc ketoconazole;
  • Barbiturat, carbamazepin, ephedrin, hydantoins, hoặc rifampin;
  • Các anticholinesterase, aspirin, thuốc lợi tiểu, methotrexate, mifepristone, kháng sinh nhóm quinolon, ritodrine hoặc vắc xin sống hoặc giảm độc lực;
  • Thuốc chống đông máu, hydantoin hoặc vắc xin chết hoặc bị bất hoạt.

Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc prednisolone không?

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc prednisolone?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Bạn nên báo cho bác sĩ biết nếu mình có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Đục thủy tinh thể;
  • Suy tim sung huyết;
  • Hội chứng Cushing;
  • Bệnh tiểu đường;
  • Nhiễm trùng mắt;
  • Bệnh tăng nhãn áp;
  • Tăng đường huyết;
  • Tăng huyết áp;
  • Nhiễm trùng do vi khuẩn, virus, hoặc nấm;
  • Thay đổi tâm trạng, bao gồm trầm cảm;
  • Nhược cơ;
  • Loãng xương;
  • Loét dạ dày hoặc có tiền sử;
  • Thay đổi tính cách;
  • Có vấn đề đường ruột hoặc dạ dày;
  • Bệnh lao, không hoạt động;
  • Nhiễm nấm;
  • Nhiễm Herpes simplex;
  • Bệnh thận.

Bảo quản

Bạn nên bảo quản thuốc prednisolone như thế nào?

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Các bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Nguồn tham khảo

Prednisolone. https://www.healthdirect.gov.au/prednisolone Ngày truy cập: 11/06/2021

Prednisolone. http://www.mayoclinic.org/drugs-supplements/prednisolone-oral-route/description/drg-20075189. Ngày truy cập: 11/06/2021

Prednisolone https://www.nhs.uk/medicines/prednisolone/ Ngày truy cập: 11/06/2021

Prednisolone https://medlineplus.gov/druginfo/meds/a615042.html Ngày truy cập: 11/06/2021

Prednisolone https://pubchem.ncbi.nlm.nih.gov/compound/Prednisolone Ngày truy cập: 11/06/2021

 


Bài viết liên quan


Ảnh tác giả
Tác giả: Thương Trần ngày 12/08/2016
Tham vấn y khoa: TS. Dược khoa Trương Anh Thư
x