home
close

Chúng tôi có thể cải thiện như thế nào?

close
chevron
Bài viết này có những thông tin sai lệch hoặc chưa chính xác
chevron

Hãy cho chúng tôi biết thông tin nào chưa chính xác.

wanring-icon
Bạn không cần điền thông tin này nếu không thấy thoải mái. Nhấn Gửi ý kiến ở dưới đây để tiếp tục đọc.
chevron
Bài viết này không cung cấp đủ thông tin
chevron

Hãy cho chúng tôi biết bài viết đang thiếu điều gì.

wanring-icon
Bạn không cần điền thông tin này nếu không thấy thoải mái. Nhấn Gửi ý kiến ở dưới đây để tiếp tục đọc.
chevron
Tôi có câu hỏi.
chevron

Các bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Nếu có góp ý, vui lòng chia sẻ ở khung phía dưới!

wanring-icon
Nếu bạn gặp nguy hiểm hoặc cần cấp cứu, bạn phải gọi ngay cho các dịch vụ cấp cứu gần bạn, hoặc

Diclofenac

Tác dụng|Liều dùng|Cách dùng|Tác dụng phụ|Thận trọng/Cảnh báo|Tương tác thuốc|Bảo quản
Diclofenac

Hoạt chất: Diclofenac

Phân nhóm: Thuốc giảm đau kháng viêm không steroid (NSAID)

Tác dụng

Tác dụng của thuốc diclofenac là gì?

Diclofenac là một thuốc thuộc nhóm giảm đau kháng viêm không steroid (NSAID). Thuốc có tác dụng giảm đau, giảm viêm và được dùng để điều trị các tình trạng đau nhức, đặc biệt là đau cơ xương khớp như:

  • Viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp và gout
  • Bong gân, căng cơ và căng dây chằng
  • Viêm cột sống dính khớp

Thuốc diclofenac cũng có thể được sử dụng để điều trị các tình trạng đau khác, chẳng hạn như đau răng, đau nhức cơ bắp, đau sau phẫu thuật hoặc sau khi sinh. Tuy nhiên, nếu bạn bị các cơn đau nghiêm trọng bất ngờ nên sử dụng các thuốc giảm đau có tác dụng nhanh hơn diclofenac. Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Thuốc diclofenac có những dạng và hàm lượng nào?

Diclofenac được bào chế dưới nhiều dạng khác nhau, bao gồm viên nén, viên nang, dung dịch tiêm, thuốc đạn, thuốc bôi ngoài da, thuốc nhỏ mắt…

Các nhà sản xuất cũng bào chế thuốc với nhiều hàm lượng khác nhau, tuy nhiên phổ biến nhất là:

  • Các thuốc diclofenac dạng rắn với hàm lượng 25mg, 50mg, 75mg và 100mg.
  • 75mg/2ml, 75mg/3ml đối với thuốc dạng tiêm
  • 1,16g/100g hoặc 2,32g/100g đối với thuốc bôi ngoài da

Liều dùng diclofenac cho người lớn là gì?

Người lớn uống diclofenac

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh thoái hóa khớp:

  • Viên nén diclofenac 50mg, uống 2–3 lần/ngày hoặc viên nén diclofenac 75mg, uống 2 lần/ngày. Liều tối đa là 150mg/ngày.
  • Viên nén diclofenac phóng thích kéo dài: 100mg uống mỗi ngày một lần.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm ct sng dính khớp

  • Diclofenac natri: 25mg uống 4 lần/ngày. Có thể dùng thêm 25mg trước khi đi ngủ nếu cần thiết. Liều tối đa: 125mg/ngày

Liều dùng thông thường cho người lớn bị đau bng kinh

  • Diclofenac kali: 50mg uống 3 lần/ngày. Ở một số bệnh nhân, liều khởi đầu 100mg và sau đó bổ sung thêm 50mg sẽ có tác dụng tốt hơn. Sau ngày đầu tiên, tổng liều hàng ngày không vượt quá 150mg.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm khp dng thp

  • Diclofenac 50mg, uống 3-4 lần/ngày hoặc diclofenac 75 mg, uống 2 lần/ngày. Liều tối đa: 225mg/ngày
  • Diclofenac phóng thích kéo dài: 100 mg uống mỗi ngày một lần.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh đau na đu

  • Kali diclofenac dạng dung dịch uống: Hòa tan 50 mg thuốc trong 30 – 60 ml nước và uống ngay.

Liều dùng diclofenac cho trẻ em là bao nhiêu?

  • Trẻ em: 2–3mg/kg/ngày uống chia làm 2–4 lần mỗi ngày.
  • Liều tối đa: 200mg mỗi ngày.

Cách dùng

Bạn nên dùng diclofenac như thế nào?

Uống thuốc với một ly nước đầy hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Không nằm xuống trong vòng ít nhất 10 phút sau khi uống. Nếu bạn có vấn đề với dạ dày, hãy dùng thực phẩm, sữa, hoặc thuốc kháng acid khi uống thuốc. Tuy nhiên, điều này có thể làm chậm sự hấp thu và giảm tác dụng của thuốc.

Không nghiền, nhai, hoặc làm vỡ các viên thuốc vì có thể làm tăng tác dụng phụ. Hãy dùng nguyên cả viên thuốc.

Đối với các tình trạng nhất định (chẳng hạn như viêm khớp), cần ít nhất 2 tuần để thuốc phát huy các tác dụng đầy đủ.

Hãy cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bạn trở nên xấu hơn.

Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Các triệu chứng quá liều diclofenac có thể bao gồm:

  • Buồn nôn hoặc nôn mửa
  • Đau bụng
  • Phân có máu, màu đen, hoặc giống hắc ín
  • Nôn ra máu hoặc trông như bã cà phê
  • Đau đầu
  • Buồn ngủ
  • Ù tai
  • Thở chậm, nông hoặc không đều
  • Mất nhận thức

Quá liều diclofenac

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều diclofenac đã quy định.

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng diclofenac?

Thuốc diclofenac thường gây tác dụng phụ trên đường tiêu hóa.

Bạn nên đến bệnh viện ngay lập tức nếu gặp bất cứ dấu hiệu nào của một phản ứng dị ứng: phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Ngưng sử dụng diclofenac và gọi cho bác sĩ nếu bạn gặp phải những tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Đau ngực, suy nhược, khó thở, nói lắp, các vấn đề với thị lực hoặc khả năng thăng bằng
  • Phân màu đen hắc ín hoặc phân có máu
  • Ho ra máu hoặc nôn mửa giống như bã cà phê
  • Sưng phù hoặc tăng cân nhanh chóng, đi tiểu ít hơn bình
  • Buồn nôn, đau ở vùng bụng phía trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân đất sét màu, vàng da (hoặc mắt)
  • Bầm tím, ngứa dữ dội, tê, đau, yếu cơ
  • Cứng cổ, ớn lạnh, nhạy cảm với ánh sáng, có các đốm màu tím trên da hoặc co giật
  • Phản ứng da nghiêm trọng – sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, có cảm giác nóng rát mắt, đau da, tiếp theo là phát ban da đỏ hoặc màu tím lan rộng gây phồng rộp và bong tróc

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn có thể bao gồm:

  • Khó chịu dạ dày, ợ nóng hoặc đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, ợ chua
  • Chóng mặt, đau đầu, căng thẳng
  • Ngứa da hoặc phát ban
  • Mờ mắt
  • Ù tai

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng/Cảnh báo

Trước khi dùng diclofenac bạn nên biết những gì?

Trước khi dùng diclofenac bạn nên:

  • Báo với với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với diclofenac, aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) khác như ibuprofen và naproxen, bất kỳ loại thuốc nào khác, hoặc bất kỳ các thành phần của thuốc; nếu bạn bị dị ứng với protein từ bò như sữa, thịt bò, hoặc gelatin.
  • Báo với với bác sĩ và dược sĩ về những thuốc kê toa và không kê toa, vitamin, thực phẩm chức năng, và thảo dược bạn đang dùng. Đặc biệt là: acetaminophen, thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) như benazepril, captopril và trandolapril; cyclosporine; digoxin; thuốc lợi tiểu; insulin và các thuốc trị tiểu đường; lithium; thuốc trị co giật; methotrexate, rifampin và voriconazole.
  • Báo với với bác sĩ nếu bạn có hay đã từng có sưng niêm mạc mũi; rối loạn chuyển hóa porphyrin; suy tim; sưng bàn tay, bàn chân, mắt cá chân, hoặc cẳng chân; bệnh gan hoặc thận.
  • Nếu bạn đang mang thai, đặc biệt là nếu bạn đang ở trong những tháng cuối của thai kỳ, bạn dự định có thai, hoặc bạn đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong thời gian dùng diclofenac, gọi bác sĩ của bạn để được tư vấn thêm.
  • Nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, hãy cho họ biết việc bạn đang dùng diclofenac.
  • Nếu bạn mắc bệnh phenylketone niệu.

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú

Thuốc diclofenac thường không được khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Bác sĩ có thể chỉ định diclofenac cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết, nếu người bệnh không dùng được các thuốc chống viêm thuộc các nhóm thuốc khác.

Bạn không nên dùng thuốc trong ba tháng cuối thai kỳ để tránh nguy cơ ức chế tử cung co bóp và làm ống động mạch đóng sớm, gây tăng áp lực tiểu tuần hoàn, suy thận ở thai nhi. Người đang có kế hoạch sinh con không nên dùng bất kỳ thuốc nào có tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin.

Ngoài ra, diclofenac cũng không được khuyến cáo cho phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Diclofenac có thể tương tác với thuốc nào?

thuốc diclofenac

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Diclofenac có thể gây ra tương tác khi dùng chung với các thuốc sau:

  • Các thuốc kháng viêm khác, chẳng hạn như aspirin hoặc ibuprofen
  • Kháng sinh, chẳng hạn như ciprofloxacin, levofloxacin, moxifloxacin…
  • Thuốc làm loãng máu, chẳng hạn như warfarin
  • Thuốc điều trị các bệnh tim mạch, chẳng hạn như digoxin và thuốc điều trị cao huyết áp.
  • Thuốc giảm cholesterol, chẳng hạn như colestipol và cholestyramine
  • Thuốc điều trị co giật, chẳng hạn như phenytoin
  • Thuốc ức chế miễn dịch, chẳng hạn như ciclosporin hoặc tacrolimus
  • Thuốc chống trầm cảm ức chế tái hấp thu serotoin chọn lọc (SSRI) như citalopram hoặc sertraline
  • Thuốc steroid
  • Thuốc lợi tiểu, chẳng hạn như furosemide và bumetanide
  • Lithium
  • Methotrexate
  • Mifepristone
  • Zidovudine

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới diclofenac không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến tác dụng của diclofenac?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Thiếu máu
  • Vấn đề về xuất huyết
  • Đông máu
  • Suy tim sung huyết
  • Phù (tích dịch)
  • Có tiền sử bị nhồi máu cơ tim
  • Bệnh tim
  • Tăng huyết áp
  • Bệnh thận
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin
  • Loét hoặc chảy máu dạ dày
  • Có tiền sử bị đột quỵ
  • Có tiền sử mẫn cảm với aspirin (hoặc các thuốc NSAID khác)
  • Bệnh thận
  • Phẫu thuật tim
  • Bệnh gan
  • Phenylketon niệu (PKU)

Bảo quản

Bạn nên bảo quản diclofenac như thế nào?

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Các bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Nguồn tham khảo

Diclofenac. https://www.drugs.com/diclofenac.html. Ngày truy cập 20/12/2016

Diclofenac. https://www.nhs.uk/medicines/diclofenac/ Ngày truy cập 10/06/2021

Diclofenac https://medlineplus.gov/druginfo/meds/a689002.html Ngày truy cập 10/06/2021

Diclofenac https://drugbank.vn/ Ngày truy cập 10/06/2021

Diclofenac (Oral Route) https://www.mayoclinic.org/drugs-supplements/diclofenac-oral-route/description/drg-20069748 Ngày truy cập 10/06/2021

Ảnh tác giảbadge
Tác giả: Tran Pham Cập nhật: 10/06/2021
Tham vấn y khoa: TS. Dược khoa Trương Anh Thư
x