Generic Name: Diclofenac Brand Name(s): Voltaren, Diclofenac - Mekophar, Fenalgic, Voltaren Emulgel, Difelene, Defnac, Diclofenac STADA, Ruvominox, Scantaren, Sefnac, 479838818và498098074. Đánh giá :

Tác dụng

Tác dụng của diclofenac là gì?

Diclofenac được dùng để giảm đau, sưng (viêm), và cứng khớp do viêm khớp. Diclofenac là một thuốc kháng viêm không steroid (NSAID).

Nếu bạn đang điều trị các căn bệnh mãn tính như viêm khớp, hãy hỏi bác sĩ về phương pháp điều trị không dùng thuốc hoặc sử dụng các loại thuốc khác.

Công dụng khác: Diclofenac cũng có thể được sử dụng để điều trị các tình trạng đau khác (chẳng hạn như đau răng, đau nhức cơ bắp, đau sau phẫu thuật hoặc sau khi sinh). Tuy nhiên, nếu bạn bị các cơn đau nghiêm trọng bất ngờ nên sử dụng các thuốc giảm đau có tác dụng nhanh hơn diclofenac. Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.

Bạn nên dùng diclofenac như thế nào?

Uống diclofenac với một ly nước đầy hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Không nằm xuống trong vòng ít nhất 10 phút sau khi uống diclofenac. Nếu bạn có vấn đề với dạ dày, hãy dùng thực phẩm, sữa, hoặc thuốc kháng acid khi uống thuốc. Tuy nhiên, điều này có thể làm chậm sự hấp thu và giảm tác dụng của thuốc.

Không nghiền, nhai, hoặc làm vỡ các viên thuốc vì có thể làm tăng tác dụng phụ. Hãy dùng nguyên cả viên thuốc.

Liều lượng được dựa trên tình trạng sức khỏe, đáp ứng việc điều trị và các loại thuốc mà bạn đang dùng. Không sử dụng nhiều hơn số lượng thuốc được chỉ định.

Đối với các tình trạng nhất định (chẳng hạn như viêm khớp), cần ít nhất 2 tuần để thuốc phát huy các tác dụng đầy đủ.

Hãy cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bạn trở nên xấu hơn.

Bạn nên bảo quản diclofenac như thế nào?

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng diclofenac cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm xương khp

  • Diclofenac: 50 mg, uống 2-3 lần một ngày hoặc 75 mg, uống hai lần một ngày.
  • Liều lớn hơn 150 mg/ngày không được khuyến cáo để điều trị viêm xương khớ
    Diclofenac phóng thích kéo dài: 100 mg uống mỗi ngày một lần.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm ct sng dính khớp

  • Natri diclofenac: 25 mg uống 4 lần một ngày.Có thể dùng thêm 25 mg trước khi đi ngủ nếu cần thiế

Liều dùng thông thường cho người lớn bị đau bng kinh

  • Kali diclofenac: 50 mg uống 3 lần một ngày.Ở một số bệnh nhân, liều khởi đầu 100 mg và 50 mg sau đó sẽ có tác dụng tốt hơn. Sau ngày đầu tiên, tổng liều hàng ngày không vượt quá 150 mg.
  • Kali diclofenac viên nang mềm (Zipsor [R]): 25 mg uống 4 lần một ngày.
    Zorvolex (R): 18 hoặc 35 mg uống 3 lần một ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn để giảm đau

  • Kali diclofenac: 50 mg uống 3 lần một ngày.Ở một số bệnh nhân liều khởi đầu 100 mg kali diclofenac, tiếp theo liều 50 mg, sẽ có tác dụng tốt hơ Sau ngày đầu tiên, tổng liều hàng ngày nên thường không vượt quá 150 mg.
  • Kali diclofenac viên nang mềm (Zipsor [R]): 25 mg uống 4 lần một ngày.
    Zorvolex (R): 18 hoặc 35 mg uống 3 lần một ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm khp dng thp

  • Diclofenac: 50 mg, uống 3-4 lần một ngày hoặc 75 mg, uống hai lần một ngày.
  • Diclofenac phóng thích kéo dài: 100 mg uống mỗi ngày một lần.
  • Liều lớn hơn 225 mg/ngày không được khuyến cáo để điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh đau na đu

  • Kali diclofenac dạng túi dung dịch uống: trộn một túi (50 mg) với 30 mg đến 60 mg (30 – 60 mL) nước trong ly và uống ngay.

Liều dùng diclofenac cho trẻ em là gì?

  • Trẻ em: 2-3mg/kg/ngày uốngchia làm2-4lần mỗi ngày.
  • Liều tối đa: 200mg mỗi ngày.

Diclofenac có những dạng và hàm lượng nào?

Diclofenac có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén natri diclofenac phóng thích kéo dài: 100 mg;
  • Thuốc đạn: Voltaren: 50 mg, 100 mg.

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng diclofenac?

Hầu hết các tác dụng phụ thường gặp của diclofenac là rối loạn tiêu hóa.

Đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn mắc bất cứ dấu hiệu nào của một phản ứng dị ứng: phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Ngưng sử dụng diclofenac và gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn mắc những tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Đau ngực, suy nhược, khó thở, nói lắp, các vấn đề với thị lực hoặc cân bằng;
  • Phân màu đen hắc ín hoặc có máu;
  • Ho ra máu hoặc nôn mửa giống như bã cà phê;
  • Sưng phù hoặc tăng cân nhanh chóng, đi tiểu ít hơn bình;
  • Buồn nôn, đau ở vùng bụng phía trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân đất sét màu, vàng da (hoặc mắt);
  • Bầm tím, ngứa dữ dội, tê, đau, yếu cơ;
  • Cứng cổ, ớn lạnh, nhạy cảm với ánh sáng, có các điểm màu tím trên da, hoặc co giật;
  • Phản ứng da nghiêm trọng – sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, có cảm giác nóng rát mắt, đau da, tiếp theo là một phát ban da đỏ hoặc màu tím lan gây phồng rộp và bong tróc.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn có thể bao gồm:

  • Khó chịu dạ dày, ợ nóng hoặc đau bụng, tiêu chảy, táo bón đầy hơi, ợ chua;
  • Chóng mặt, đau đầu, căng thẳng;
  • Ngứa da hoặc phát ban;
  • Mờ mắt;
  • Ù tai.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng/Cảnh báo

Trước khi dùng diclofenac bạn nên biết những gì?

Trước khi dùng diclofenac bạn nên:

  • Báo với với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với diclofenac (ví dụ như Solaraze và Pennsaid, trong Arthrotec), aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) khác như ibuprofen (Advil, Motrin) và naproxen (Aleve, Naprosyn), bất kỳ loại thuốc nào khác, hoặc bất kỳ các thành phần của thuốc; nếu bạn bị dị ứng với protein từ bò như sữa, thịt bò, hoặc gelatin;
  • Báo với với bác sĩ và dược sĩ về những thuốc kê toa và không kê toa, vitamin, thực phẩm chức năng, và thảo dược bạn đang dùng. Đặc biệt là: acetaminophen (Tylenol, trong các sản phẩm khác), thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) như benazepril (Lotensin), captopril (Capoten trong Capozide), enalapril (Vasotec, trong Lexxel và Vaseretic), fosinopril (Monopril), lisinopril (Prinivil, Zestril, trong Prinzide và Zestoric), moexipril (Univasc, trong Uniretic), perindopril (Aceon), quinapril (Accupril, trong Accuretic), ramipril (Altace ), và trandolapril (Mavik, trong Tarka); cyclosporine (Neoral, SANDIMUNE); digoxin (Lanoxin); thuốc lợi tiểu; insulin và các thuốc trị tiểu đường đường uống; lithium (ESKALITH, Lithobid); thuốc trị co giật; methotrexate (Rheumatrex), rifampin (Rifadin, Rimactane, trong Rifamate, trong Rifater), và voriconazole (Vfend);
  • Báo với với bác sĩ nếu bạn có hay đã từng có sưng niêm mạc mũi; rối loạn chuyển hóa porphyrin; suy tim; sưng bàn tay, bàn chân, mắt cá chân, hoặc cẳng chân; bệnh gan hoặc thận;
  • Nếu bạn đang mang thai, đặc biệt là nếu bạn đang ở trong những tháng cuối của thai kỳ, bạn dự định có thai, hoặc bạn đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong thời gian dùng diclofenac, gọi bác sĩ của bạn để được tư vấn thêm;
  • Nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, hãy cho họ biết việc bạn đang dùng diclofenac;
  • Nếu bạn mắc bệnh phenylketone niệu.

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc D đối với thai kỳ, theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA).

Ghi chú: Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai:

  • A= Không có nguy cơ;
  • B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;
  • C = Có thể có nguy cơ;
  • D = Có bằng chứng về nguy cơ;
  • X = Chống chỉ định;
  • N = Vẫn chưa biết.

Tương tác thuốc

Diclofenac có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Dùng thuốc này cùng với bất kỳ loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo. Bác sĩ có thể chọn những loại thuốc khác để điều trị cho bạn:

  • Ketorolac.

Dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc tần suất sử dụng một hoặc hai loại thuốc.

  • Abciximab;
  • Anagrelide;
  • Apixaban;
  • Ardeparin;
  • Argatroban;
  • Beta Glucan;
  • Bivalirudin;
  • Ceritinib;
  • Certoparin;
  • Cilostazol;
  • Citalopram;
  • Clopidogrel;
  • Clovoxamine;
  • Cyclosporine;
  • Dabigatran etexilate;
  • Dabrafenib;
  • Dalteparin;
  • Danaparoid;
  • Deferiprone;
  • Desirudin;
  • Dipyridamole;
  • Duloxetine;
  • Enoxaparin;
  • Eptifibatide;
  • Erlotinib;
  • Escitalopram;
  • Femoxetine;
  • Feverfew;
  • Flesinoxan;
  • Fluoxetine;
  • Fluvoxamine;
  • Fondaparinux;
  • Ginkgo;
  • Gossypol;
  • Heparin;
  • Lepirudin;
  • Levomilnacipran;
  • Meadowsweet;
  • Methotrexate;
  • Milnacipran;
  • Nadroparin;
  • Nefazodone;
  • Nitisinone;
  • Parnaparin;
  • Paroxetine;
  • Pemetrexed ;
  • Pentosan polysulfate natri;
  • Pentoxifylline;
  • Pralatrexate;
  • Prasugrel;
  • Protein C;
  • Reviparin;
  • Rivaroxaban;
  • Sertraline;
  • Sibutramine;
  • Tacrolimus;
  • Ticlopidine;
  • Tinzaparin;
  • Tirofiban;
  • Venlafaxine;
  • Vilazodone;
  • Vortioxetine;
  • Zimeldine.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể được điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc:

  • Acebutolol;
  • Acetohexamide;
  • Alacepril;
  • Alprenolol;
  • Amiloride;
  • Amlodipine;
  • Arotinolol;
  • Atenolol;
  • Azilsartan medoxomil;
  • Azosemide;
  • Befunolol;
  • Bemetizide;
  • Benazepril;
  • Bendroflumethiazide;
  • Benzthiazide;
  • Bepridil;
  • Betaxolol;
  • Bevantolol;
  • Bisoprolol;
  • Bopindolol;
  • Bucindolol;
  • Bumetanide;
  • Bupranolol;
  • Buthiazide;
  • Candesartan cilexetil;
  • Canrenoate;
  • Captopril;
  • Carteolol;
  • Carvedilol;
  • Celiprolol;
  • Chlorothiazide;
  • Chlorpropamide;
  • Chlorthalidone;
  • Cholestyramine;
  • Cilazapril;
  • Ciprofloxacin;
  • Clopamide;
  • Colestipol;
  • Cyclopenthiazide;
  • Delapril;
  • Desvenlafaxine;
  • Dilevalol;
  • Diltiazem;
  • Enalaprilat;
  • Enalapril maleate;
  • Eprosartan;
  • Esmolol;
  • Axit ethacrynic;
  • Felodipine;
  • Fluconazole;
  • Flunarizine;
  • Fosinopril;
  • Furosemide;
  • Gallopamil;
  • Gliclazide;
  • Glimepiride;
  • Glipizide;
  • Gliquidone;
  • Glyburide;
  • Hydrochlorothiazide;
  • Hydroflumethiazide;
  • Imidapril;
  • Indapamide;
  • Irbesartan;
  • Isradipine;
  • Labetalol;
  • Lacidipine;
  • Landiolol;
  • Levobunolol;
  • Lidoflazine;
  • Lisinopril;
  • Lithium;
  • Losartan;
  • Manidipine;
  • Mepindolol;
  • Methyclothiazide;
  • Metipranolol;
  • Metolazone;
  • Metoprolol;
  • Moexipril;
  • Nadolol;
  • Nebivolol;
  • Nicardipine;
  • Nifedipine;
  • Nilvadipine;
  • Nimodipine;
  • Nipradilol;
  • Nisoldipine;
  • Nitrendipine;
  • Olmesartan medoxomil;
  • Oxprenolol;
  • Penbutolol;
  • Pentopril;
  • Perindopril;
  • Pindolol;
  • Piretanide;
  • Polythiazide;
  • Pranidipine;
  • Propranolol;
  • Quinapril;
  • Ramipril;
  • Sotalol;
  • Spirapril;
  • Spironolactone;
  • Talinolol;
  • Tasosartan;
  • Telmisartan;
  • Temocapril;
  • Tertatolol;
  • Timolol;
  • Tolazamide;
  • Tolbutamide;
  • Torsemide;
  • Trandolapril;
  • Triamterene
  • Trichlormethiazide;
  • Valsartan;
  • Verapamil;
  • Xipamide;
  • Zofenopril.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới diclofenac không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến diclofenac?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Thiếu máu;
  • Vấn đề về xuất huyết;
  • Đông máu;
  • Suy tim sung huyết;
  • Phù (tích dịch);
  • Có tiền sử bị nhồi máu cơ tim;
  • Bệnh tim;
  • Tăng huyết áp;
  • Bệnh thận;
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin;
  • Loét hoặc chảy máu dạ dày;
  • Có tiền sử bị đột quỵ;
  • Có tiền sử mẫn cảm với aspirin (hoặc các thuốc NSAID khác);
  • Bệnh thận;
  • Phẫu thuật tim;
  • Bệnh gan;
  • Phenylketon nhiệu (PKU).

Khẩn cấp/Quá liều

Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm:

  • Buồn nôn;
  • Nôn mửa;
  • Đau bụng;
  • Phân có máu, màu đen, hoặc giống hắc ín;
  • Nôn ra máu hoặc trông như bã cà phê;
  • Buồn ngủ;
  • Thở chậm, nông hoặc không đều;
  • Mất nhận thức.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Hello Health Group không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Ngày đăng: December 2, 2016 | Lần cập nhật cuối: December 2, 2016