home

Chúng tôi có thể cải thiện như thế nào?

close
chevron
Bài viết này có những thông tin sai lệch hoặc chưa chính xác
chevron

Hãy cho chúng tôi biết thông tin nào chưa chính xác.

wanring-icon
Bạn không cần điền thông tin này nếu không thấy thoải mái. Nhấn Gửi ý kiến ở dưới đây để tiếp tục đọc.
chevron
Bài viết này không cung cấp đủ thông tin
chevron

Hãy cho chúng tôi biết bài viết đang thiếu điều gì.

wanring-icon
Bạn không cần điền thông tin này nếu không thấy thoải mái. Nhấn Gửi ý kiến ở dưới đây để tiếp tục đọc.
chevron
Tôi có câu hỏi.
chevron

Các bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Nếu có góp ý, vui lòng chia sẻ ở khung phía dưới!

wanring-icon
Nếu bạn gặp nguy hiểm hoặc cần cấp cứu, bạn phải gọi ngay cho các dịch vụ cấp cứu gần bạn, hoặc

Sao chép đường dẫn

Mới

Vincomid

Tìm hiểu chung|Liều dùng|Cách dùng|Tác dụng phụ|Thận trọng/ Cảnh báo|Tương tác thuốc|Bảo quản thuốc
Vincomid

Biệt dược: Vincomid

Hoạt chất: Metoclopramid hydrochlorid 10mg/ 2ml

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm

Tìm hiểu chung

Tác dụng, công dụng của thuốc Vincomid gì?

Thuốc tiêm Vincomid với hoạt chất metoclopramid có tác dụng chống nôn, được chỉ định để:

Người lớn:

  • Dự phòng nôn và buồn nôn hậu phẫu.
  • Dự phòng nôn và buồn nôn do xạ trị.
  • Điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn bao gồm cả nôn và buồn nôn do đau nửa đầu cấp tính.

Trẻ em từ 1-18 tuổi:

  • Là thuốc lựa chọn hàng hai (second-line) để dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hóa trị.
  • Là thuốc lựa chọn hàng hai để điều trị nôn và buồn nôn hậu phẫu.

Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc Vincomid ở người lớn là bao nhiêu?

Liều dùng khuyến cáo trong một số trường hợp như sau:

  • Dự phòng nôn và buồn nôn hậu phẫu: dùng Vincomid liều 10mg.
  • Dự phòng nôn và buồn nôn do xạ trị: dùng liệu 10mg, tối đa 3 lần/ ngày.
  • Điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn, bao gồm nôn và buồn nôn do đau nửa đầu cấp tính: dùng liều 10mg, tối đa 3 lần/ ngày.

Liều tối đa khuyến cáo là 30mg/ ngày hoặc 0,5mg/ kg/ ngày.

Thời gian điều trị bằng thuốc tiêm Vincomid nên ngắn nhất có thể, sau đó chuyển sang dùng thuốc theo đường uống hoặc đặt trực tràng.

Ở một số đối tượng đặc biệt, liều dùng cần được điều chỉnh như sau:

  • Người cao tuổi: cân nhắc giảm liều mỗi lần tiêm thuốc dựa trên chức năng gan, thận và thể trạng.
  • Suy thận:
    • Suy thận giai đoạn cuối (độ thanh thải creatinin ≤ 15ml/ phút): nên giảm liều hàng ngày xuống 75%.
    • Suy thận nặng hoặc trung bình (độ thanh thải creatinin 15-60ml/ phút): nên giảm liều dùng xuống 50%.
  • Suy gan: nên giảm liều dùng xuống 50% ở người bị suy gan nặng.

Liều dùng thuốc Vincomid cho trẻ em là bao nhiêu?

Trẻ em từ 1-18 tuổi khuyến cáo dùng liều 0,1-0,15mg/ kg, tối đa 3 lần/ ngày cho tất cả các chỉ định. Liều tối đa là 0,5mg/ kg/ ngày.

Cụ thể, bảng tính liều dùng thuốc Vincomid cho trẻ em như sau:

bảng liều dùng vincomid cho trẻ em

Thời gian điều trị dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện do hóa trị tối đa trong vòng 5 ngày. Đối với điều trị nôn và buồn nôn hậu phẫu, thời gian dùng thuốc tối đa là trong vòng 48 giờ.

Cách dùng

Bạn nên dùng thuốc Vincomid như thế nào?

cách dùng thuốc vincomid

Thuốc được dùng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm trong vòng ít nhất 3 phút. Việc sử dụng thuốc sẽ được nhân viên y tế thực hiện theo chỉ định bác sĩ.

Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Khi bị quá liều thuốc Vincomid, người bệnh có thể bị rối loạn ngoại tháp, lơ mơ, giảm khả năng nhận thức, lú lẫn, ảo giác, ngừng tim, ngừng thở.

Trong trường hợp rối loạn ngoại tháp (có thể do quá liều hoặc không), người bệnh cần ngừng dùng thuốc và sử dụng các thuốc điều trị triệu chứng gồm benzodiazepin ở trẻ nhỏ và/ hoặc các thuốc kháng cholinergic điều trị Parkinson ở người lớn. Đa số trường hợp những triệu chứng rối loạn ngoại tháp sẽ biến mất sau khi ngừng dùng thuốc.

Người bệnh khi dùng quá liều cần được điều trị triệu chứng và theo dõi liên tục chức năng tim mạch, hô hấp tùy theo tình trạng thực tế của từng người.

Tuy nhiên, thuốc Vincomid do bác sĩ chỉ định và được tiêm bởi nhân viên y tế nên việc quá liều rất hiếm xảy ra.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Vì đây là thuốc dùng đường tiêm và được thực hiện bởi nhân viên y tế nên trường hợp quên liều rất ít khi xảy ra.

Tác dụng phụ

Bạn có thể gặp phải tác dụng phụ nào khi sử dụng thuốc Vincomid?

Các tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc này được ghi nhận theo phân loại tổ chức và tần suất gồm:

– Rối loạn tiêu hóa:

  • Thường gặp: tiêu chảy

– Rối loạn toàn thân:

  • Thường gặp: suy nhược

– Rối loạn thần kinh:

  • Rất thường gặp: Vincomid gây buồn ngủ, lơ mơ
  • Thường gặp: rối loạn ngoại tháp (đặc biệt ở trẻ em và người trẻ và/ hoặc khi dùng quá liều, kể cả sau khi dùng 1 liều duy nhất), hội chứng Parkinson và chứng đứng ngồi không yên
  • Ít gặp: loạn trương lực cơ, rối loạn vận động, giảm khả năng nhận thức
  • Hiếm gặp: co giật, đặc biệt trên bệnh nhân động kinh
  • Không rõ tần suất: rối loạn vận động muộn có thể không hồi phục, trong hoặc sau khi điều trị kéo dài, đặc biệt ở người bệnh cao tuổi, hội chứng an thần kinh ác tính

– Rối loạn tâm thần:

  • Thường gặp: trầm cảm
  • Ít gặp: ảo giác
  • Hiếm gặp: lú lẫn

– Rối loạn mạch máu:

  • Thường gặp: tụt huyết áp, đặc biệt khi dùng Vincomid đường tĩnh mạch
  • Không rõ tần suất: sốc, ngất sau khi tiêm, cơn tăng huyết áp cấp tính ở người bệnh có u tuỷ thượng thận

– Rối loạn tim mạch:

  • Ít gặp: nhịp tim chậm, đặc biệt với các chế phẩm dùng đường tĩnh mạch
  • Không rõ tần suất: ngừng tim, xảy ra trong thời gian ngắn sau khi dùng đường tiêm, có thể xảy ra sau khi bị chậm nhịp tim; block nhĩ thất, ngừng xoang, đặc biệt khi tiêm tĩnh mạch; kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ; xoắn đỉnh

– Rối loạn nội tiết:

  • Ít gặp: mất kinh, tăng prolactin huyết
  • Hiếm gặp: tiết nhiều sữa
  • Không rõ tần suất: vú to ở nam giới

– Rối loạn miễn dịch:

  • Ít gặp: tăng mẫn cảm
  • Không rõ tần suất: phản ứng phản vệ (bao gồm sốc phản vệ, đặc biệt khi dùng đường tĩnh mạch)

– Rối loạn tạo máu và hệ bạch huyết:

  • Không rõ tần suất: methemoglobin huyết, có thể do thiếu NADH cytochrome B5 reductase, đặc biệt trên trẻ sơ sinh; sulfhemoglobin huyết, chủ yếu do dùng đồng thời với thuốc giải phóng lưu huỳnh cao.

Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, hãy ngưng dùng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ.

Thận trọng/ Cảnh báo

Bạn nên lưu ý những gì khi dùng thuốc Vincomid?

Thận trọng khi dùng thuốc vincomid

Chống chỉ định dùng thuốc trên các đối tượng sau:

  • Quá mẫn với metoclopramid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Chảy máu tiêu hóa, tắc nghẽn cơ học hoặc thủng dạ dày ruột do thuốc Vincomid làm tăng nhu động ruột và có thể khiến tình trạng bệnh nặng hơn.
  • U tủy thượng thận hoặc nghi ngờ u tủy thượng thận do có nguy cơ gây ra cơn tăng huyết áp kịch phát.
  • Có tiền sử rối loạn vận động do metoclopramid hoặc rối loạn vận động do thuốc an thần.
  • Động kinh (với mật độ và cường độ của cơn động kinh tăng dần).
  • Parkinson vì có thể làm các triệu chứng bệnh nặng thêm.
  • Dùng phối hợp với levodopa hay các thuốc chủ vận dopamin.
  • Có tiền sử methemoglobin huyết do metoclopramid hoặc thiếu men NADH cytochrome B5 reductase.
  • Trẻ dưới 1 tuổi do có nguy cơ cao xảy ra rối loạn ngoại tháp.

Khoảng cách giữa các liều tiêm thuốc Vincomid phải đảm bảo ít nhất là 6 giờ, kể cả trong trường hợp bị nôn hoặc không dùng hết 1 liều thuốc để tránh nguy cơ bị quá liều.

Điều trị kéo dài bằng metoclopramid có thể gây rối loạn vận động muộn, nhiều trường hợp không phục hồi, nhất là ở người cao tuổi. Do đó, thời gian điều trị không nên kéo dài quá 3 tháng. Khi thấy có biểu hiện rối loạn vận động muộn trên lâm sàng cần ngừng dùng thuốc ngày.

Hội chứng an thần kinh ác tính đã được báo cáo khi dùng metoclopramid đơn độc hay phối hợp với các thuốc an thần khác. Khi có biểu hiện của hội chứng này, người bệnh cần ngừng dùng thuốc Vincomid và được điều trị thích hợp.

Thận trọng và theo dõi cẩn thận khi dùng thuốc cho các bệnh nhân sau:

  • Có bệnh thần kinh nền và đang điều trị bằng các thuốc có cơ chế tác dụng trung ương.
  • Rối loạn dẫn truyền tim (bao gồm kéo dài khoảng QT), rối loạn điện giải, nhịp tim chậm và những người bệnh dùng kèm thuốc khác có nguy cơ kéo dài khoảng QT.
  • Người cao tuổi dùng thuốc đường tiêm tĩnh mạch.
  • Suy thận, suy gan nghiêm trọng.

Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)

Nhiều nghiên cứu cho thấy Vincomid không gây quái thai hay độc tính cho thai nhi nên có thể dùng trong thai kỳ nếu cần thiết. Tuy nhiên, thuốc có nguy cơ gây hội chứng ngoại tháp trên trẻ, vì vậy tránh dùng thuốc chứa metoclopramid vào cuối thai kỳ. Trong trường hợp cần dùng thuốc, trẻ sinh ra cần được theo dõi chặt chẽ.

Phụ nữ đang cho con bú không được khuyến cáo dùng thuốc vì metoclopramid có thể bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ và trẻ bú mẹ có nguy cơ gặp phải phản ứng bất lợi của thuốc. Do đó, bạn cần cân nhắc việc ngừng thuốc nếu đang cho con bú.

Thuốc có thể gây lơ mơ, choáng váng, rối loạn vận động, loạn trương lực cơ và có thể ảnh hưởng thị giác. Do đó, không nên dùng thuốc khi lái xe hay vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

Thuốc Vincomid có thể tương tác với những thuốc nào?

Tương tác thuốc vincomid

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Các thuốc chống chỉ định phối hợp với metoclopramid gồm:

  • Levodopa
  • Các thuốc chủ vận dopamin

Nên cân nhắc dùng Vincomid cùng với một số thuốc sau đây vì metoclopramid có thể làm tăng nhu động đường tiêu hóa, gây thay đổi sự hấp thu của các thuốc này:

  • Thuốc kháng cholinergic và dẫn xuất morphin
  • Thuốc giảm đau trung ương như dẫn xuất morphin, thuốc chống lo âu, thuốc an thần, thuốc kháng histamin H1, thuốc an thần chống trầm cảm, barbiturat, clonidin…
  • Thuốc tái thu hồi chọn lọc serotonin (SSRI)
  • Digoxin
  • Cyclosporin
  • Mivacurium, suxamethonium
  • Fluoxetin, paroxetin

Thuốc này có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Rượu có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của metoclopramid nên cần tránh uống rượu khi dùng thuốc Vincomid.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc này?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào được đề cập trong phần Thận trọng/ Cảnh báo.

Bảo quản thuốc

Bạn nên bảo quản thuốc Vincomid như thế nào?

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30ºC, tránh ánh sáng.

Các bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Nguồn tham khảo

Vincomid. https://drugbank.vn/thuoc/Vincomid&VD-21919-14. Ngày truy cập 09/9/2021.

Metoclopramide. https://www.mims.com/vietnam/drug/info/metoclopramide?mtype=generic. Ngày truy cập 09/9/2021.

Metoclopramide Injection. https://medlineplus.gov/druginfo/meds/a601158.html. Ngày truy cập 09/9/2021.

Metoclopramide (Injection Route, Intravenous Route). https://www.mayoclinic.org/drugs-supplements/metoclopramide-injection-route-intravenous-route/description/drg-20073053. Ngày truy cập 09/9/2021.

Metoclopramide Injection. https://www.nps.org.au/medicine-finder/metoclopramide-injection-solution-for-injection. Ngày truy cập 09/9/2021.


Bài viết liên quan


Ảnh tác giảbadge
Tác giả: Ngọc Anh Cập nhật: 6 ngày trước
Tham vấn y khoa: Bác sĩ Nguyễn Thường Hanh
x