Mối quan tâm của bạn là gì

close
Không chính xác
Khó hiểu
Khác

Sao chép đường dẫn

Mới

Livercom

Livercom

Biệt dược: Livercom

Hoạt chất: Mỗi viên nang chứa:

  • Cao Cardus marianus…….200 mg (tương đương 140 mg silymarin, 60 mg silybin)
  • Vitamin B2………………….8 mg
  • Vitamin PP………………….24 mg
  • Vitamin B1…………………..8 mg
  • Vitamin B6…………………..8 mg
  • Vitamin B5………………….16 mg

Dạng bào chế: Viên nang mềm

Tìm hiểu chung

Livercom là thuốc gì, trị bệnh gì?

Livercom là thuốc hỗ trợ chức năng gan, dùng để bổ sung các vitamin nhóm B và hỗ trợ thêm khi điều trị một số bệnh liên quan:

  • Rối loạn tiêu hóa, kém ăn, suy nhược cơ thể
  • Rối loạn chức năng gan: viêm gan cấp và mạn tính, xơ gan ở giai đoạn bù trừ chức năng gan, suy gan, gan nhiễm mỡ
  • Trong các trường hợp dùng các thuốc có độc tính đối với gan (sử dụng hóa chất, thuốc kháng sinh, hạ nhiệt giảm đau, thuốc chống lao…)
  • Tăng cường chức năng giải độc của gan hỗ trợ điều trị các trường hợp mụn trứng cá, mụn nhọt, dị ứng mạn tính
  • Người bệnh mới ốm dậy trong thời kỳ dưỡng bệnh, người bị bệnh mạn tính, người bệnh sau phẫu thuật.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc Livercom ở người lớn là bao nhiêu?

Uống mỗi lần 1 viên, 3 lần/ngày.

Liều dùng thuốc Livercom cho trẻ em là bao nhiêu?

Uống liều bắt đầu 12 mg/kg/24 giờ chia 3 lần, sau đó dùng liều duy trì 8 mg/kg/24 giờ.

Cách dùng

thuốc livercom

Bạn nên dùng thuốc Livercom như thế nào?

Thuốc có dạng viên nang mềm dùng đường uống, nuốt nguyên viên thuốc cùng một ít nước lọc. Hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu có thắc mắc gì về cách dùng thuốc, bạn có thể hỏi lại dược sĩ hoặc bác sĩ để được hướng dẫn cụ thể.

Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Chưa có báo cáo về trường hợp quá liều khi dùng thuốc Livercom. Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, hãy ngừng dùng thuốc và gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu cần dùng thuốc thường xuyên và bạn lỡ quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Bạn có thể gặp phải tác dụng phụ nào khi sử dụng thuốc Livercom?

Một số tác dụng phụ không mong muốn của thuốc liên quan đến các thành phần hoạt chất có thể gặp phải gồm:

  • Vitamin B1: rất hiếm xảy ra và thường theo kiểu dị ứng. Các phản ứng quá mẫn xảy ra chủ yếu khi tiêm.
  • Vitamin B5: có gây phản ứng dị ứng nhưng hiếm gặp.
  • Vitamin B2: trong thời gian dùng thuốc nước tiểu có thể có màu vàng, gây sai lệch đối với một số xét nghiệm nước tiểu trong phòng thí nghiệm. Tình trạng này sẽ hết khi ngừng thuốc.
  • Vitamin B6: dùng liều 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng, vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc dù vẫn để lại di chứng. Hiếm gặp: nôn, buồn nôn.
  • Vitamin PP: liều nhỏ vitamin PP thường không độc nhưng nếu dùng liều cao (trong điều trị bệnh pellagra) có thể xảy ra một số tác dụng phụ sau:
    • Thường gặp: buồn nôn, đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da
    • Ít gặp: loét dạ dày tiến triển, nôn, chán ăn, đau khi đói, đầy hơi, tiêu chảy, khô da, tăng sắc tố, vàng da, suy gan, giảm dung nạp glucose, tăng tiết tuyến bã nhờn, làm nặng bệnh gout, tăng đường huyết, tăng axit uric huyết, cơn phế vị – huyết quản, đau đầu và nhìn mờ, hạ huyết áp, chóng mặt, tim đập nhanh, ngất
    • Hiếm gặp: lo lắng, hốt hoảng, glucose niệu, chức năng gan bất thường, hạ albumin huyết, choáng phản vệ.

Trên đây không phải danh mục đầy đủ tất cả tác dụng phụ không mong muốn của thuốc. Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, hãy ngưng dùng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ.

Thận trọng/ Cảnh báo

Bạn nên lưu ý những gì khi dùng thuốc Livercom?

Chống chỉ định thuốc cho người mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc, người bị tắc ống dẫn mật. Vitamin PP không dùng cho người bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.

Thận trọng khi dùng thuốc cho trẻ dưới 4 tuổi.

lưu ý khi dùng livercom

Một số lưu ý liên quan đến các thành phần hoạt chất của thuốc là:

  • Vitamin B6: sau thời gian dùng với liều 200 mg/ngày có thể thấy các biểu hiện độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng, bệnh thần kinh cảm giác nặng). Dùng vitamin B6 liều 200 mg/ngày kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin.
  • Vitamin PP: thận trọng khi dùng liều cao cho các trường hợp có tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, tiền sử vàng da hoặc bệnh gan, bệnh gout, viêm khớp do gout, đái tháo đường.
  • Vitamin B1: những người dị ứng với penicillin dễ bị dị ứng với vitamin B1 và ngược lại.
  • Vitamin B5: có thể kéo dài thời gian chảy máu nên phải sử dụng rất thận trọng ở người có bệnh ưa chảy máu hoặc có nguy cơ chảy máu khác.

Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)

Thuốc có thể dùng được cho phụ nữ có thai hay đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Thuốc Livercom có thể tương tác với những thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Tương tác có thể xảy ra với các hoạt chất trong thuốc gồm:

  • Vitamin B2 không uống cùng các chế phẩm chứa cồn, probenecid
  • Vitamin B6 ức chế làm giảm tác dụng của levodopa (thuốc điều trị bệnh Parkinson)
  • Vitamin PP không dùng cùng với các thuốc chẹn alpha trị tăng huyết áp, insulin, thuốc có độc tính trên gan

Thuốc này có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Bạn có thể ăn uống bình thường khi dùng thuốc này. Nếu có bất kỳ thắc mắc gì về việc uống thuốc cùng với các thực phẩm, đồ uống đặc biệt, hãy hỏi ý kiến bác sĩ.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc này?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào được đề cập trong phần Thận trọng/ Cảnh báo.

Bảo quản thuốc

Bạn nên bảo quản thuốc Livercom như thế nào?

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 25ºC. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

health-tool-icon

Tính chỉ số BMI - Chỉ số khối cơ thể

Sử dụng công cụ này để kiểm tra chỉ số khối cơ thể (BMI) để biết bạn có đang ở mức cân nặng hợp lý hay không. Bạn cũng có thể kiểm tra chỉ số BMI của trẻ tại đây.

Nam

Nữ

Các bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Nguồn tham khảo

Livercom. https://drugbank.vn/thuoc/Livercom&VD-17915-12. Ngày truy cập 15/5/2022.

Hepatoprotective and Antiviral Functions of Silymarin Components in HCV Infection. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3594650/. Ngày truy cập 15/5/2022.

Silymarin/Silybin and Chronic Liver Disease: A Marriage of Many Years. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC6155865/. Ngày truy cập 15/5/2022.

B Vitamins. https://medlineplus.gov/bvitamins.html. Ngày truy cập 15/5/2022.

Vitamin B. https://www.betterhealth.vic.gov.au/health/healthyliving/vitamin-b. Ngày truy cập 15/5/2022.

Ảnh tác giảbadge
Tác giả: Ngọc Anh Cập nhật: 18/05/2022
Tham vấn y khoa: Bác sĩ Nguyễn Thường Hanh