Cotrimstada

Cotrimstada

Biệt dược: Cotrimstada 480mg

Hoạt chất: Sulfamethoxazol 400mg, trimethoprim 80mg

Dạng bào chế: Viên nén

Tìm hiểu chung

Tác dụng, công dụng của thuốc Cotrimstada là gì?

Thuốc Cotrimstada được chỉ định trong các trường hợp:

  • Viêm tai giữa cấp
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính hoặc tái phát hoặc viêm tuyến tiền liệt
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp
  • Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa
  • Bệnh brucella
  • Bệnh tả
  • Bệnh dịch hạch
  • Viêm phổi do pneumocystis jiroveci (pneumocystis carinii)
  • Nhiễm toxoplasma

Một số tác dụng khác của thuốc có thể không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều thuốc được tính theo trimethoprim trong phối hợp cố định chứa sulfamethoxazol 5mg và trimethoprim 1mg.

Liều dùng thuốc Cotrimstada cho người lớn là bao nhiêu?

Liều dùng cho người nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính hoặc tái phát hoặc viêm tuyến tiền liệt

  • Dùng 160mg trimethoprim mỗi 12 giờ trong 10 – 14 ngày đối với nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính hoặc tái phát và trong 3 – 6 tháng đối với viêm tuyến tiền liệt.
  • Để dự phòng nhiễm khuẩn mạn hoặc tái phát đường tiết niệu: dùng 40 – 80mg trimethoprim mỗi ngày hoặc 3 lần mỗi tuần trong 3 – 6 tháng.

Liều điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp

  • Liều thông thường là 160mg trimethoprim mỗi lần, cách nhau 12 giờ trong 14 ngày.

Liều điều trị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa (lỵ trực khuẩn S. flexneri hoac S. sonnei)

  • Dùng 160mg trimethoprim mỗi lần, cách nhau 12 giờ.

Liều điều trị bệnh tả

  • Dùng 160mg trimethoprim ngày uống 2 lần trong 3 ngày.

Liều để dự phòng cho người tiếp xúc với người bị bệnh dịch hạch phổi

  • Dùng trimethoprim 320 – 640mg/ ngày chia đều làm 2 liều nhỏ uống cách nhau 12 giờ, uống trong 7 ngày.

Liều để điều trị viêm phổi do pneumocystis jiroveci (pneumocystis carinii) (PCP)

  • Liều thông thường của trimethoprim là 15 – 20mg/ kg/ ngày chia làm 3 hoặc 4 liều nhỏ bằng nhau. Thời gian điều trị thông thường là 14 – 21 ngày.
  • Liều dự phòng tiên phát hoặc thứ phát ở người lớn và thiếu niên nhiễm HIV: uống trimethoprim 160 mg, 1 lần mỗi ngày hoặc dùng trimethoprim 80 mg, 1 lần mỗi ngày.

Liều dùng để dự phòng tiên phát bệnh toxoplasma ở người lớn và thiếu niên

  • Dùng 160mg trimethoprim 1 lần mỗi ngày hoặc 80mg, 1 lần mỗi ngày.

Bệnh nhân suy thận cần được điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin. Theo đó, độ thanh thải creatinine từ 15 – 30 ml/phút cần giảm liều xuống còn một nửa liều thường dùng; dưới 15ml/phút cần chống chỉ định.

Liều dùng thuốc Cotrimstada cho trẻ em là bao nhiêu?

Liều dùng thuốc cotrimstada

Liều điều trị viêm tai giữa cấp cho trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên

  • Liều thông thường của Cotrimstada là 8mg/ kg/ ngày trimethoprim, chia làm 2 liều nhỏ cách nhau 12 giờ. Thời gian điều trị thông thường 10 ngày.

Liều để dự phòng cho trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên nhiễm khuẩn mạn tính hoặc tái phát đường tiết niệu

  • Dùng 8mg/ kg/ ngày trimethoprim chia làm 2 liều nhỏ cách nhau mỗi 12 giờ.

Liều điều trị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa (lỵ trực khuẩn S. flexneri hoac S. sonnei)

  • Dùng 8mg/ kg/ ngày trimethoprim chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ trong 5 ngày.

Liều điều trị bệnh brucella

  • Uống 10mg/ kg/ ngày (tối đa 480mg/ ngày) trimethoprim chia làm liều nhỏ trong 4 – 6 tuần.

Liều điều trị bệnh tả

  • Dùng trimethoprim 4 – 5mg/ kg ngày uống 2 lần, uống trong 3 ngày, phối hợp với truyền dịch và điện giải.

Liều để dự phòng cho trẻ ít nhất từ 2 tháng tuổi trở lên tiếp xúc với người bị bệnh dịch hạch phổi

  • Uống trimethoprim 8mg/ kg/ ngày chia đều làm 2 liều nhỏ, uống trong 7 ngày.

Liều để điều trị cho trẻ em trên 2 tháng tuổi bị viêm phổi do pneumocystis jiroveci (pneumocystis carinii) (PCP)

  • Liều thông thường của trimethoprim là 15 – 20mg/ kg/ ngày chia làm 3 hoặc 4 liều nhỏ bằng nhau. Thời gian điều trị thông thường là 14 – 21 ngày.
  • Liều dự phòng tiên phát hoặc thứ phát ở trẻ em, bao gồm cả trẻ nhiễm HIV: uống gián đoạn liều trimethoprim là 150mg/ m² chia làm 2 liều nhỏ, uống trong 3 ngày liền mỗi tuần.

Liều dùng để dự phòng tiên phát bệnh toxoplasma ở trẻ em nhiễm HIV

  • Dùng 150mg/ m²/ ngày trimethoprim (trong viên cotrimoxazol), chia làm 2 liều nhỏ.

Cách dùng

Bạn nên sử dụng thuốc Cotrimstada như thế nào?

Bạn nên uống thuốc cùng với thức ăn hoặc thức uống để giảm thiểu khả năng rối loạn tiêu hóa. Hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu có thắc mắc gì về cách dùng, bạn có thể hỏi lại dược sĩ để được hướng dẫn cụ thể.

Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Các triệu chứng quá liều khi dùng thuốc Cotrimstada 480mg gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy, sa sút trí tuệ, lú lẫn, sưng mặt, nhức đầu, suy tủy xương và tăng nhẹ aminotransferase huyết thanh (transaminase).

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, hãy ngừng dùng thuốc và gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Quên uống cotrimstada

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Bạn có thể gặp phải tác dụng phụ nào khi sử dụng thuốc Cotrimstada?

Một số tác dụng phụ bạn có thể gặp phải khi dùng thuốc như:

  • Đường tiêu hóa: buồn nôn, nôn, biếng ăn và tiêu chảy.
  • Các phản ứng quá mẫn:
    • Thường gặp: sốt, các phản ứng về da bao gồm phát ban, ngứa, nhạy cảm ánh sáng, viêm da tróc vảy và hồng ban.
    • Nghiêm trọng: khả năng tử vong, các phản ứng trên da bao gồm độc tính hoại tử biểu bì, hội chứng Stevens-.Johnson.
    • Khác: viêm da, lupus ban đỏ toàn thân, đặc biệt làm nặng thêm các bệnh sẵn có.
  • Độc tính thận: viêm thận kẽ và hoại tử ống thận, đau thắt lưng, tiểu ra máu, tiểu ít và khó tiểu.
  • Rối loạn máu: mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm prothrombin và tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Rối loạn men gan và vàng da ứ mật.
  • Chứng xanh tím do methemoglobin, thiếu máu tán huyết cấp tính (hiếm gặp).

Trên đây không phải danh mục đầy đủ tất cả tác dụng không mong muốn có thể gặp phải. Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, hãy đến cơ sở y tế gần nhất để thăm khám.

Thận trọng/ Cảnh báo

Bạn nên lưu ý những gì khi dùng thuốc Cotrimstada?

Thuốc chống chỉ định cho các trường hợp sau:

  • Người quá mẫn với sulfamethoxazol hay trimethoprim hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Người bị tổn thương gan nặng.
  • Người bị suy thận nặng có chức năng thận không thể kiểm soát được hoặc khi độ thanh thải dưới 15ml/ phút.
  • Người bị thiếu máu hồng cầu to do thiếu hụt folate.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Trẻ em dưới 2 tháng tuổi.

Ngoài ra, một số lưu ý sau bạn cần biết rõ trước khi dùng thuốc:

  • Thông báo cho bác sĩ trước nếu bạn có các tình trạng sau: viêm họng do S. pyogenes, suy thận, có nguy cơ bị thiếu hụt folate (như người già, người nghiện rượu, người đang dùng thuốc chống co giật, người suy dinh dưỡng hoặc người mắc hội chứng kém hấp thu), dị ứng nặng, hen phế quản, thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G-6-PD).
  • Trong quá trình dùng thuốc, nên uống nước đầy đủ để tránh kết tinh nước tiểu và hình thành sỏi niệu.
  • Thường xuyên làm xét nghiệm công thức máu, phân tích nước tiểu, chức năng thận nếu bạn phải dùng thuốc điều trị trong thời gian dài.
  • Theo dõi kỹ tác dụng không mong muốn trên người cao tuổi vì đối tượng này có thể nhạy cảm hơn.
  • Cotrimstada có thể gây chóng mặt, buồn ngủ, ù tai, mất ngủ và ảo giác. Bệnh nhân nên chắc chắn không bị những ảnh hưởng này trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

thận trọng khi dùng thuốc cotrimstada

Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)

Thuốc có thể đi qua được nhau thai và ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của acid folic, nên thuốc chỉ dùng trong thai kỳ khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ gây hại cho thai nhi. Vì sulfonamid có thể gây vàng da nhân ở trẻ sơ sinh, nên thuốc chống chỉ định cho phụ nữ có thai.

Thuốc này phân bố vào sữa mẹ. Do sulfonamid có thể gây vàng da nhân ở trẻ dưới 2 tháng tuổi, nên bác sĩ sẽ quyết định ngừng cho con bú hoặc ngưng dùng cotrimoxazol hoặc dùng thuốc khác thay thế, cân nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Tương tác thuốc

Cotrimstada có thể tương tác với những thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Một số thuốc có thể gây ra tương tác khi dùng chung với Cotrimstada, bao gồm:

Thuốc này có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Thuốc Cotrimstada không bị ảnh hưởng với thực phẩm, đồ uống. Để tránh tác dụng phụ trên đường tiêu hóa, bạn nên uống thuốc cùng thức ăn.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc này?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là được đề cập trong phần Thận trọng/ Cảnh báo.

Bảo quản thuốc

Bạn nên bảo quản thuốc Cotrimstada như thế nào?

Bảo quản ở nơi thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh nắng trực tiếp. Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em.

Các bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Nguồn tham khảo

Cotrimstada. https://drugbank.vn/thuoc/Cotrimstada&VD-23965-15. Ngày truy cập 23/12/2021.

Sulfamethoxazole and trimethoprim . https://www.mims.com/vietnam/drug/info/sulfamethoxazole%20+%20trimethoprim?mtype=generic. Ngày truy cập 23/12/2021.

Sulfamethoxazole and trimethoprim. https://www.drugs.com/mtm/sulfamethoxazole-and-trimethoprim.html. Ngày truy cập 23/12/2021.

Sulfamethoxazole and trimethoprim. https://www.mayoclinic.org/drugs-supplements/sulfamethoxazole-and-trimethoprim-oral-route/description/drg-20071899. Ngày truy cập 23/12/2021.

Sulfamethoxazole and trimethoprim. https://my.clevelandclinic.org/health/drugs/19613-sulfamethoxazole-trimethoprim-smx-tmp-tablets.  Ngày truy cập 23/12/2021.


Bài viết liên quan


Ảnh tác giảbadge
Tác giả: Ngọc Anh Cập nhật: 27/12/2021
Tham vấn y khoa: Bác sĩ Nguyễn Thường Hanh