Mối quan tâm của bạn là gì

close
Không chính xác
Khó hiểu
Khác

Sao chép đường dẫn

Mới

SOLUTHEPHARM

SOLUTHEPHARM

Biệt dược: Soluthepharm 4, Soluthepharm 16

Hoạt chất: Methylprednisolon 4mg hoặc 16mg

Dạng bào chế: Viên nén

Tìm hiểu chung

Tác dụng, công dụng của thuốc Soluthepharm là gì?

Soluthepharm là thuốc thuộc nhóm glucocorticoid với hoạt chất methylprednisolon có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch rõ rệt. Thuốc được chỉ định trong liệu pháp không đặc hiệu cần đến tác dụng chống viêm và giảm miễn dịch của glucocorticoid đối với:

  • Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, một số thể viêm mạch, viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nốt, bệnh sarcoid
  • Hen phế quản, viêm loét đại tràng mạn, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu hạt và những bệnh dị ứng nặng bao gồm cả phản vệ
  • Điều trị ung thư như bệnh leukemia cấp tính, u lympho, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt

Thuốc này còn được dùng trong điều trị hội chứng thận hư nguyên phát.

Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc Soluthepharm 4 hay Soluthepharm 16 ở người lớn là bao nhiêu?

Liều lượng được xác định theo từng cá nhân.

Liều bắt đầu là 6 – 40mg mỗi ngày. Sau đó, liều cần thiết để duy trì tác dụng điều trị mong muốn thấp hơn liều cần thiết để đạt tác dụng ban đầu. Phải xác định liều thấp nhất có thể đạt tác dụng cần có bằng cách giảm liều dần từng bước cho tới khi thấy các dấu hiệu bệnh tăng lên.

Trong liệu pháp cách ngày, dùng 1 liều duy nhất methylprednisolon 2 ngày 1 lần, vào buổi sáng theo nhịp thời gian tiết tự nhiên của glucocorticoid.

Liều dùng khuyến cáo trong một số trường hợp như sau:

  • Điều trị cơn hen nặng đối với người bệnh nội trú: sau khi khỏi cơn hen cấp tính, dùng liều uống hàng ngày 32 – 48mg. Sau đó giảm dần liều và có thể ngừng thuốc trong vòng 10 – 14 ngày, kể từ khi bắt đầu điều trị với glucocorticoid.
  • Cơn hen cấp tính: dùng 32 – 48mg mỗi ngày trong vòng 5 ngày, sau đó có thể điều trị bổ sung với liều thấp hơn trong 1 tuần. Khi khỏi cơn cấp tính, liều lượng methylprednisolon được giảm dần nhanh.
  • Những bệnh thấp nặng: lúc đầu thường dùng 0,8mg/ kg/ ngày chi thành liều nhỏ, sau đó điều trị củng cố dùng 1 liều duy nhất hàng ngày. Tiếp theo là giảm dần đến liều tối thiểu có tác dụng.
  • Viêm khớp dạng thấp: liều bắt đầu là 4 – 6mg mỗi ngày. Trong đợt cấp tính sử dụng liều cao hơn từ 16 – 32mg/ ngày sau đó giảm dần nhanh.
  • Viêm loét đại tràng mạn tính: ở đợt cấp tính nặng uống 8 – 24mg/ ngày,
  • Hội chứng thận hư nguyên phát: bắt đầu dùng liều 0,8 – 1,6mg/ kg hàng ngày trong 6 tuần , sau đó giảm dần liều trong 6 – 8 tuần.
  • Bệnh sarcoid: dùng liều 0,8mg/ kg/ ngày để làm thuyên giảm bệnh. Sau đó dùng liều duy trì thấp 8mg/ ngày.
  • Thiếu máu tan máu do miễn dịch: 64mg mỗi ngày trong 3 ngày. Phải điều trị bằng methylprednisolon ít nhất trong 6 – 8 tuần.

Liều dùng thuốc Soluthepharm cho trẻ em là bao nhiêu?

Trẻ em dùng thuốc theo liều được bác sĩ chỉ định. Trường hợp viêm khớp mạn tính ở trẻ em với những biến chứng đe dọa tính mạng đôi khi dùng methylprednisolon trong liệu pháp tấn công với liều từ 10 – 30mg/ kg/ đợt (thường dùng 3 lần).

Cách dùng

Bạn nên dùng thuốc Soluthepharm như thế nào?

Cách dùng thuốc soluthepharm

Thuốc có dạng viên nén dùng đường uống cùng với một ít nước. Khi cần dùng liều lớn trong thời gian dài, bạn nên áp dụng liệu pháp dùng thuốc cách ngày sau khi đã kiểm soát được tiến trình bệnh để giảm bớt nguy cơ gặp tác dụng phụ bất lợi và có thời gian hồi phục giữa mỗi liều.

Hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu có thắc mắc gì về cách dùng thuốc, bạn có thể hỏi lại bác sĩ để được hướng dẫn cụ thể.

Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Những triệu chứng quá liều bao gồm biểu hiện hội chứng Cushing, yếu cơ và loãng xương. Các vấn đề này chỉ xảy ra khi dùng glucocorticoid dài hạn. Nếu dùng liều quá cao trong thời gian dài, tăng chức năng vỏ tuyến thượng thận và ức chế tuyến thượng thận có thể xảy ra. Trong trường hợp đó cần cân nhắc để quyết định có nên tạm ngừng hay ngừng hẳn việc dùng thuốc glucocorticoid không.

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, hãy ngừng dùng thuốc và gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn lỡ quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Bạn có thể gặp phải tác dụng phụ nào khi sử dụng thuốc Soluthepharm?

Tác dụng phụ không mong muốn thường xảy ra nhiều nhất khi dùng thuốc liều cao và dài ngày.

– Thường gặp:

  • Thần kinh trung ương: mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động
  • Tiêu hóa: tăng ngon miệng, khó tiêu
  • Da: rậm lông
  • Nội tiết và chuyển hóa: đái tháo đường
  • Thần kinh cơ và xương: đau khớp
  • Mắt: đục thủy tinh thể, glôcôm

– Ít gặp:

  • Thần kinh trung ương: chóng mặt, cơn co giật, loạn tâm thần, u giả ở não, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, áo giác, sảng khoái
  • Tim mạch: phù, tăng huyết áp
  • Da: trứng cá, teo da, thâm tím, tăng sắc tố mô
  • Nội tiết và chuyển hóa: hội chứng Cushing, ức chế trục tuyến yên – thượng thận, chậm lớn, không dung nạp glucose, giảm kali huyết, nhiễm kiềm, vô kinh, giữ natri và nước, tăng glucose huyết
  • Tiêu hóa: loét dạ dày, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tụy
  • Thần kinh, cơ và xương: yếu cơ, loãng xương, gãy xương
  • Khác: phản ứng quá mẫn.

Trên đây không phải là danh mục đầy đủ các tác dụng phụ không mong muốn của thuốc. Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, hãy thông báo ngay cho bác sĩ.

Thận trọng/ Cảnh báo

Bạn nên lưu ý những gì khi dùng thuốc Soluthepharm?

Tương tác thuốc soluthepharm

Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não
  • Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao
  • Đang dùng vaccin virus sống

Bên cạnh đó, một số đối tượng cũng cần thận trọng khi sử dụng thuốc Soluthepharm:

  • Loãng xương
  • Người mới nối thông mạch máu
  • Rối loạn tâm thần
  • Loét dạ dày, tá tràng
  • Đái tháo đường
  • Tăng huyết áp
  • Suy tim
  • Trẻ đang lớn
  • Người cao tuổi (nên dùng liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất)

Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress. Khi dùng liều cao, tác dụng của tiêm chủng vaccin có thể bị ảnh hưởng.

Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)

Dùng thuốc corticoid toàn thân ở phụ nữ mang thai có thể làm giảm nhẹ thể trọng của trẻ sơ sinh. Việc sử dụng nhóm thuốc này đòi hỏi phải cân nhắc lợi ích có thể đạt được so với rủi ro có thể xảy ra ở cả mẹ và con.

Phụ nữ cho con bú có thể sử dụng thuốc corticoid nhưng cần thận trọng và tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Tương tác thuốc

Thuốc Soluthepharm có thể tương tác với những thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Một số thuốc có thể gây tương tác khi dùng chung với methylprednisolon, bao gồm:

Thuốc này có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc này?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào được đề cập trong phần Thận trọng/ Cảnh báo.

Bảo quản thuốc

Bạn nên bảo quản thuốc Soluthepharm 4 hay Soluthepharm 16 như thế nào?

Bảo quản nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30ºC, tránh ánh sáng. Để thuốc xa tầm tay của trẻ em.

health-tool-icon

Tính chỉ số BMI - Chỉ số khối cơ thể

Sử dụng công cụ này để kiểm tra chỉ số khối cơ thể (BMI) để biết bạn có đang ở mức cân nặng hợp lý hay không. Bạn cũng có thể kiểm tra chỉ số BMI của trẻ tại đây.

Nam

Nữ

Các bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Nguồn tham khảo

Soluthepharm 4. https://drugbank.vn/thuoc/Soluthepharm-4&VD-18803-13. Ngày truy cập 28/11/2021.

Soluthepharm 16. https://drugbank.vn/thuoc/Soluthepharm-16&VD-18802-13. Ngày truy cập 28/11/2021.

Methylprednisolone. https://www.mims.com/vietnam/drug/info/methylprednisolone?mtype=generic. Ngày truy cập 28/11/2021.

Methylprednisolone. https://medlineplus.gov/druginfo/meds/a682795.html. Ngày truy cập 28/11/2021.

Methylprednisolone (Oral Route). https://www.mayoclinic.org/drugs-supplements/methylprednisolone-oral-route/proper-use/drg-20075237. Ngày truy cập 25/11/2021.

Ảnh tác giảbadge
Tác giả: Ngọc Anh Cập nhật: 29/11/2021
Tham vấn y khoa: Bác sĩ Nguyễn Thường Hanh