Aspirin là gì?

Tác giả:    Tham vấn y khoa: TS. Dược khoa Trương Anh Thư.

Generic Name: Aspirin

Brand Name(s): Ecotrin, Fasprin, Easprin, Bayer Aspirin, Miniprin, Bufferin and 491828496.

Tác dụng

Tác dụng

Tác dụng của aspirin là gì?

Aspirin có tác dụng hạ sốt và giảm đau, từ cơn đau nhẹ đến đau vừa như đau cơ, đau răng, cảm lạnh thông thường, và nhức đầu. Thuốc cũng có thể được sử dụng để giảm đau và sưng do viêm khớp. Aspirin là một salicylate và là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID). Aspirin hoạt động bằng cách ngăn chặn một loại vật chất tự nhiên trong cơ thể của bạn để giảm đau và sưng. Tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn trước khi dùng aspirin cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Bác sĩ có thể cho bạn dùng aspirin liều thấp để ngăn ngừa cục máu đông, từ đó sẽ giảm nguy cơ đột quỵ và đau tim. Nếu gần đây bạn đã từng phẫu thuật tắc động mạch (như phẫu thuật đặt tim nhân tạo, cắt bỏ áo trong động mạch cảnh, đặt stent động mạch vành), bác sĩ có thể hướng dẫn bạn sử dụng aspirin liều thấp dưới dạng thuốc chống đông máu để ngăn ngừa sự hình thành các khối máu đông.

Bạn uống aspirin như thế nào?

Nếu bạn đang dùng thuốc mà không có hướng dẫn của bác sĩ, làm theo tất cả các hướng dẫn trên bao bì thuốc. Nếu bạn không chắc chắn về bất cứ thông tin nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Nếu bác sĩ là người chỉ định thuốc này cho bạn, hãy dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.

Uống thuốc một ly nước đầy (khoảng 250 ml). Đừng nằm xuống trong ít nhất 10 phút sau khi bạn uống thuốc. Nếu bạn bị khó chịu dạ dày khi uống aspirin, bạn có thể uống thuốc với thức ăn hoặc sữa.

Nuốt toàn bộ viên bao (viên nén bao tan trong ruột). Không nghiền hoặc nhai viên thuốc vì điều này có thể khiến dạ dày bạn khó chịu hơn.

Không nghiền hoặc nhai viên nén hoặc viên nang phóng thích kéo dài, vì điều này có thể khiến thuốc tác dụng ngay lập tức, làm tăng nguy cơ tác dụng phụ. Ngoài ra, không chia viên nén phóng thích kéo dài, trừ khi trên viên thuốc có một đường rãnh, và bác sĩ hoặc dược sĩ yêu cầu bạn làm như vậy. Nuốt toàn bộ hoặc chia viên thuốc, không làm vỡ hoặc nhai viên thuốc.

Liều lượng và thời gian điều trị phụ thuộc tình trạng sức khỏe của bạn và khả năng đáp ứng điều trị. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc để biết được bạn có thể uống bao nhiêu viên thuốc trong vòng 24h và bạn có thể tự uống thuốc trong bao lâu trước khi đến bác sĩ. Không dùng thuốc nhiều hơn hoặc lâu hơn hướng dẫn trừ khi có chỉ định của bác sĩ. Uống thuốc với liều hiệu quả thấp nhất. Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào.

Nếu bạn đang uống thuốc này để tự điều trị đau đầu, gọi cấp cứu ngay lập tức nếu bạn nói lắp, yếu ở một bên của cơ thể, hoặc thay đổi thị lực đột ngột. Trước khi sử dụng thuốc, tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn bị đau đầu do chấn thương vùng đầu, ho, hoặc do cúi người, hoặc nếu bạn bị đau đầu dai dẳng đi kèm với nôn mửa, sốt, và cứng cổ.

Nếu bạn chỉ uống thuốc khi cần (không uống theo lịch), hãy nhớ rằng thuốc giảm đau chỉ tác dụng tốt nhất nếu bạn uống ngay khi vừa xuất hiện các dấu hiệu đầu tiên của cơn đau. Nếu bạn chỉ uống thuốc khi cơn đau đã trở nên tồi tệ, thuốc có thể sẽ không hoạt động hiệu quả. Aspirin với một lớp phủ đặc biệt (tan trong ruột) hoặc viên phóng thích chậm có thể mất nhiều thời gian hơn để giảm đau vì thuốc được hấp thụ chậm hơn bình thương. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để chọn loại aspirin phù hợp với bạn.

Bạn không nên dùng aspirin hơn 10 ngày để tự điều trị cơn đau kéo dài hoặc hơn 3 ngày cho cơn sốt. Trong những trường hợp này, tham khảo ý kiến bác sĩ vì bạn có thể mắc tình trạng nghiêm trọng hơn. Báo cho bác sĩ nếu bạn bị ù tai hoặc khó nghe.

Nếu bệnh của bạn không thuyên giảm hoặc nghiêm trọng hơn (như các triệu chứng mới hoặc bất thường, đỏ, sưng ở khu vực bị đau, đau, sốt không hết hoặc nặng hơn), hoặc nếu bạn nghĩ rằng bạn có thể mắc phải vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, gọi cho bác sĩ ngay lập tức.

Bạn bảo quản aspirin như thế nào?

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng aspirin cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị viêm cột sống dính khớp: 3 gam mỗi ngày chia làm nhiều lần (bệnh khớp cột sống spondyloarthropathies có thể yêu cầu lên đến 4 gam mỗi ngày chia làm nhiều lần).

Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị viêm xương khớp: 3 gam mỗi ngày chia làm nhiều lần (bệnh khớp cột sống spondyloarthropathies có thể yêu cầu lên đến 4 gam mỗi ngày chia làm nhiều lần).

Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị viêm khớp dạng thấp: 3 gam mỗi ngày chia làm nhiều lần (bệnh khớp cột sống spondyloarthropathies có thể yêu cầu lên đến 4 gam mỗi ngày chia làm nhiều lần).

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh điều trị lupus ban đỏ hệ thống: 3 gam mỗi ngày chia làm nhiều lần (bệnh khớp cột sống spondyloarthropathies có thể yêu cầu lên đến 4 gam mỗi ngày chia làm nhiều lần).

Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị khi bị sốt: 325-650 mg đường uống hoặc đặt trực tràng mỗi 4 giờ khi cần thiết, không quá 4 g/ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn giảm đau: 325-650 mg đường uống hoặc đặt trực tràng mỗi 4 giờ khi cần thiết, không quá 4 g/ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị sốt thấp khớp: 80 mg/kg/ngày chia làm 4 liều bằng nhau, có thể dùng liều lên đến 6,5 g/ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị nhồi máu cơ tim: 160-162,5 mg uống mỗi ngày một lần bắt đầu ngay sau khi  bác sĩ nghi ngờ bạn có cơn nhồi máu cơ tim cấp tính và dùng liên tục trong 30 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị đột quỵ do thiếu máu não: 50-325 mg uống mỗi ngày một lần. Điều trị nên được tiếp tục vô thời hạn.

Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị đau thắt ngực: 75 mg đến 325 mg uống mỗi ngày một lần bắt đầu ngay khi bác sĩ chẩn đoán bạn bị đau thắt ngực không ổn định và tiếp tục dùng thuốc vô thời hạn.

Liều dùng thông thường cho người lớn dự phòng cơn đau thắt ngực: 75 mg đến 325 mg uống mỗi ngày một lần, tiếp tục vô thời hạn.

Liều dùng thông thường cho người lớn dự phòng đột quỵ do thuyên tắc huyết khối: 75 mg đến 325 mg uống mỗi ngày một lần, tiếp tục vô thời hạn.

Liều dùng thông thường cho người lớn dự phòng nhồi máu cơ tim: 75 mg đến 325 mg uống mỗi ngày một lần, tiếp tục vô thời hạn.

Liều dùng thông thường cho người lớn dự phòng đột quỵ do thiếu máu não – Dự phòng: 75 mg đến 325 mg uống mỗi ngày một lần, tiếp tục vô thời hạn.

Liều dùng thông thường cho người lớn làm thủ thuật tái thông mạch máu (đặt stent) – Dự phòng

Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành ghép (CABG): 325 mg uống mỗi ngày một lần bắt đầu từ 6 giờ sau khi kết thúc phẫu thuật và tiếp tục trong 1 năm hoặc không thời hạn nếu cần.

Tạo hình mạch vành (PTCA): 325 mg uống một lần 2 giờ trước khi phẫu thuật, sau đó 160-325 mg uống mỗi ngày một lần vô thời hạn.

Cắt bỏ áo trong động mạch cảnh: 80 mg uống mỗi ngày một lần, tăng lên đến 650 mg, uống hai lần một ngày trước khi phẫu thuật và tiếp tục uống vô thời hạn.

Liều dùng aspirin cho trẻ em là gì?

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh sốt

2-11 tuổi: 10-15 mg/kg đường uống hoặc đặt trực tràng mỗi 4-6 giờ khi cần thiết, không quá 4 g/ngày.

12 tuổi trở lên: 325-650 mg đường uống hoặc đặt trực tràng mỗi 4 giờ khi cần thiết, không quá 4 g/ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em giảm đau

2-11 tuổi: 10-15 mg/kg đường uống hoặc đặt trực tràng mỗi 4-6 giờ khi cần thiết, không quá 4 g/ngày.

12 tuổi trở lên: 325-650 mg đường uống hoặc đặt trực tràng mỗi 4 giờ khi cần thiết, không quá 4 g/ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em điều trị viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên

2-11 tuổi hoặc ít hơn hoặc bằng 25 kg:

  • Liều khởi đầu: 60-90 mg/kg/ngày chia làm các liều bằng nhau.

12 tuổi trở lên hoặc nặng hơn 25 kg:

  • Liều khởi đầu: 2,4-3,6 g/ngày chia làm các liều bằng nhau.

Liều dùng thông thường cho trẻ em điều trị bệnh Kawasaki

Liều khởi đầu (giai đoạn cấp tính có sốt): 80-100 mg/kg/ngày đường uống hoặc đặt trực tràng, chia làm 4 liều bằng nhau, uống cách nhau mỗi 4-6 giờ, tối đa trong vòng 14 ngày (cho đến khi không còn sốt trong 48 giờ).

Liều duy trì: 3-5 mg/kg đường uống hoặc đặt trực tràng một lần mỗi ngày. Nếu bạn không có bất thường ở động mạch vành, bạn nên tiếp tục dùng liều thấp aspirin trong vòng 6-8 tuần hoặc cho đến khi ESR (tốc độ lắng máu) và số lượng tiểu cầu bình thường. Bệnh nhân có bất thường động mạch vành nên tiếp tục điều trị bằng aspirin liều thấp vô thời hạn.

Liều dùng thông thường cho trẻ em điều trị sốt thấp khớp: 90-130 mg/kg/ngày với các liều bằng nhau, chia mỗi 4-6 giờ, lên đến 6,5 mg/ngày.

Liều dùng thông thường cho bệnh nhi đặt van tim nhân tạo

Trẻ nhỏ hơn 1 tháng:

Với trẻ sơ sinh đủ tháng: tác dụng chống tiểu cầu: sau phẫu thuật điều trị tim bẩm sinh hoặc tái phát đột quỵ do thiếu máu động mạch. Nghiên cứu đầy đủ về liều dùng thuốc ở trẻ sơ sinh vẫn chưa được quyết định. Thuốc uống, liều đề nghị: 1-5 mg/kg/ngày, uống một liều duy nhất mỗi ngày. Liều thường được làm tròn (ví dụ, 1/4 của viên nén 81 mg).

Trẻ từ 1 tháng trở lên: 6-20 mg/kg uống mỗi ngày một lần.

Aspirin có những hàm lượng nào?

Aspirin có những hàm lượng sau:

  • Viên caplet, thuốc uống: 325 mg, 500 mg.
  • Viên caplet, tan trong ruột, thuốc uống: 325 mg.
  • Kẹo cao su, dạng nhai: 325 mg.
  • Viên đặt trực tràng, thuốc đạn: 300 mg, 600 mg.
  • Viên nén, thuốc uống: 325 mg.
  • Viên nén, thuốc nhai: 81 mg.
  • Viên nén, tan trong ruột: 81 mg, 325 mg, 650 mg.
Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng aspirin?

Gọi cấp cứu ngay nếu bạn có bất cứ dấu hiệu các phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Ngừng sử dụng thuốc và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Phân màu đen, có máu, hoặc phân hắc ín;
  • Ho ra máu hoặc nôn mửa giống như bã cà phê;
  • Buồn nôn, nôn, đau dạ dày nghiêm trọng;
  • Sốt kéo dài hơn 3 ngày;
  • Sưng, đau kéo dài hơn 10 ngày;
  • Vấn đề thính giác, ù tai.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Đau dạ dày, ợ nóng;
  • Buồn ngủ;
  • Đau đầu.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng/Cảnh báo

Thận trọng/Cảnh báo

Trước khi dùng aspirin bạn nên biết những gì?

Trước khi dùng aspirin:

  • Báo với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với aspirin, các thuốc giảm đau hoặc hạ sốt khác, thuốc nhuộm tartrazine, hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác.
  • Báo với bác sĩ và dược sĩ những loại thuốc, vitamin, các thực phẩm chức năng, và các sản phẩm thảo dược bạn đang dùng hoặc dự định dùng. Đặc biệt là các thuốc sau: acetazolamide (diamox); enzyme (ace) inhibitors angiotensin-converting như benazepril (lotensin), captopril (capoten), enalapril (vasotec), fosinopril (monopril), lisinopril (prinivil, zestril), moexipril (univasc), perindopril (aceon), quinapril ( accupril), ramipril (altace), và trandolapril (mavik); thuốc chống đông máu như warfarin (coumadin) và heparin; chẹn beta như atenolol (tenormin), labetalol (normodyne), metoprolol (lopressor, toprol xl), nadolol (corgard), và propranolol (inderal); thuốc lợi tiểu, thuốc trị bệnh tiểu đường, viêm khớp; thuốc trị bệnh gút như probenecid và sulfinpyrazone (anturane); methotrexate (trexall); các loại thuốc kháng viêm không steroid (nsaid) như naproxen (aleve, naprosyn); phenytoin (dilantin); và acid valproic (depakene, depakote). Bác sĩ của bạn có thể cần phải thay đổi liều thuốc hoặc theo dõi các tác dụng phụ ở bạn.
  • Nếu bạn đang dùng aspirin thường xuyên để ngăn ngừa cơn đau tim hoặc đột quỵ, không dùng ibuprofen (advil, motrin) để điều trị đau hoặc sốt mà không hỏi ý kiến bác sĩ. Bác sĩ có thể sẽ hướng dẫn bạn về khoảng thời gian an toàn giữa các lần uống aspirin và ibuprofen.
  • Báo với bác sĩ nếu bạn có hay đã từng có bệnh hen suyễn, thường xuyên nghẹt hoặc chảy mũi, hoặc bạn bị polyp mũi (trên niêm mạc mũi). Nếu bạn mắc phải tình trạng này, bạn sẽ có nguy cơ dị ứng với aspirin. Bác sĩ có thể sẽ khuyên bạn không dùng aspirin.
  • Báo với bác sĩ nếu bạn thường xuyên bị ợ nóng, khó chịu dạ dày, đau dạ dày và nếu bạn có hoặc đã từng có vết loét, thiếu máu, các vấn đề về máu như bệnh ưa chảy máu, hoặc mắc bệnh thận hoặc bệnh gan.
  • Báo với bác sĩ nếu bạn đang mang thai, đặc biệt là nếu bạn đang ở trong những tháng cuối của thai kỳ, bạn dự định có thai, hoặc bạn đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong khi dùng aspirin, gọi bác sĩ ngay. Aspirin có thể gây hại cho thai nhi và gây ra vấn đề khi bạn sinh con nếu bạn dùng thuốc trong vài tháng cuối của thai kỳ.
  • Nếu bạn đang phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, hãy nói cho bác sĩ hoặc nha sĩ việc bạn đang dùng aspirin.
  • Nếu bạn uống ba hoặc nhiều đồ uống có cồn mỗi ngày, hãy hỏi bác sĩ của bạn liệu bạn có thể dùng aspirin hoặc các thuốc khác để giảm đau và hạ sốt hay không.

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai kỳ.

Ghi chú: Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai:

  • A= Không có nguy cơ;
  • B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;
  • C = Có thể có nguy cơ;
  • D = Có bằng chứng về nguy cơ;
  • X = Chống chỉ định;
  • N = Vẫn chưa biết.
Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Aspirin có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Hãy hỏi bác sĩ trước khi sử dụng aspirin nếu bạn đang dùng thuốc chống trầm cảm như citalopram, escitalopram, fluoxetine (Prozac), fluvoxamine, paroxetine, sertraline (Zoloft), trazodone, hoặc vilazodone. Dùng aspirin với bất kỳ thuốc kháng viêm steroid có thể khiến bạn bị bầm tím hoặc chảy máu một cách dễ dàng.

Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ liệu bạn có thể sử dụng aspirin với các thuốc sau đây hay không:

  • Thuốc chống đông máu (warfarin, coumadin), hoặc các thuốc khác được sử dụng để ngăn ngừa cục máu đông;
  • Các thuốc salicylat như viên Nuprin Backache Caplet, Kaopectate, KneeRelief, Pamprin Cramp Formula, Pepto-Bismol, Tricosal, Trilisate và những loại khác.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới aspirin không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến aspirin?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có những vấn đề sức khỏe, đặc biệt là:

  • Hen suyễn hoặc dị ứng theo mùa;
  • Loét dạ dày;
  • Bệnh gan;
  • Bệnh thận;
  • Chảy máu hoặc rối loạn đông máu;
  • Bệnh tim, cao huyết áp, hoặc suy tim sung huyết;
  • Gút;
  • Polyp mũi.
Khẩn cấp/Quá liều

Khẩn cấp/Quá liều

Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm:

  • Đau rát họng hoặc dạ dày;
  • Nôn;
  • Giảm tiểu tiện;
  • Sốt;
  • Bồn chồn;
  • Dễ bị kích ứng;
  • Nói chuyện rất nhiều và nói những điều đó không có ý nghĩa;
  • Sợ hãi, căng thẳng;
  • Chóng mặt;
  • Mờ mắt;
  • Run không thể kiểm soát một phần của cơ thể;
  • Lú lẫn;
  • Tâm trạng phấn khích bất thường;
  • Ảo giác (nhìn thấy những điều hay nghe tiếng nói rằng không có);
  • Co giật;
  • Buồn ngủ;
  • Mất ý thức trong một khoảng thời gian.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Hello Health Group không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Review Date: November 18, 2016 | Last Modified: November 18, 2016