Mối quan tâm của bạn là gì

close
Không chính xác
Khó hiểu
Khác

Sao chép đường dẫn

Mới

Daleston D

Daleston D

Tên biệt dược: Daleston D.

Tên hoạt chất: Betamethason và dexchlorpheniramin maleat.

Tác dụng

Thuốc Daleston D có tác dụng gì?

Bằng việc phối hợp betamethasondexclorpheniramin maleat, thuốc Daleston D cho phép giảm liều corticosteroid nhưng vẫn thu được hiệu quả tương tự như khi chỉ dùng riêng corticosteroid đó với liều cao hơn trong các chỉ định:

  • Chống dị ứng khi cần đến liệu pháp corticoid.
  • Hen phế quản mạn.
  • Viêm phế quản dị ứng.
  • Viêm mũi dị ứng.
  • Viêm da dị ứng.
  • Viêm đa thần kinh.
  • Viêm da tiếp xúc, mề đay.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Thuốc Daleston D có những dạng và hàm lượng nào?

Siro uống Daleston 30ml: chứa 1,5 mg betamethason và 12 mg dexclorpheniramin maleat.

Siro uống Daleston 70ml: chứa 3,75 mg betamethason và 30 mg dexclorpheniramin maleat.

Liều dùng thuốc Daleston D cho người lớn như thế nào?

Liều thông thường ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 5 ml (một thìa cà phê)/ lần, nhưng không được vượt quá 30 ml (6 thìa) mỗi ngày.

Liều lượng cần dựa vào sự đáp ứng và sự dung nạp của từng cá thể bệnh nhân. Nếu sau khi đạt đáp ứng mong muốn, cần giảm liều lượng theo từng nấc nhỏ cho tới khi đạt mức thấp nhất mà có thể duy trì được đáp ứng lâm sàng đầy đủ. Cần ngưng thuốc càng sớm càng tốt.

Liều dùng thuốc Daleston D cho trẻ em như thế nào?

  • Trẻ em từ 2 đến dưới 6 tuổi: 1,25ml (1⁄4 thìa cà phê)/ lần, không được vượt quá 7,5 ml (1,5 thìa) mỗi ngày.
  • Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 2,5 ml (nửa thìa cà phê)/ lần, không được vượt quá 15 ml (3 thìa) mỗi ngày.

Thuốc này không phù hợp cho trẻ dưới 2 tuổi. Liều lượng sử dụng ở trẻ em cần dựa vào độ nghiêm trọng của bệnh và khả năng đáp ứng của bệnh nhân hơn là chỉ bám hoàn toàn vào liều lượng chỉ định theo tuổi tác, thể trọng hoặc diện tích cơ thể.

Cách dùng

Cách dùng daleston siro

Bạn nên dùng thuốc Daleston D như thế nào?

Daleston siro được sử dụng trực tiếp bằng đường uống. Bạn nên uống cùng với thức ăn hoặc sữa để hạn chế nguy cơ xuất hiện hoặc giảm nhẹ tác dụng phụ trên đường tiêu hóa.

Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều thuốc Daleston D?

Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm:

  • Betamethason: Một liều đơn corticosteroid quá liều thường không gây triệu chứng cấp. Tác dụng do quá liều hoạt chất này không xuất hiện sớm trừ khi dùng liều cao liên tiếp. Chúng bao gồm giữ natri và nước, tăng chứng thèm ăn, huy động calci và phospho kèm theo loãng xương, mất nitơ, tăng đường huyết, tác dụng giảm tái tạo mô, tăng cảm thụ với nhiễm khuẩn, suy thượng thận, tăng hoạt động vỏ thượng thận, rối loạn tâm thần và thần kinh, yếu cơ.
  • Dexclorpheniramin maleat: trầm cảm, kích thích thần kinh trung ương (đặc biệt ở trẻ em), tử vong, chóng mặt, ù tai, mất điều hòa, nhìn mờ, hạ huyết áp.

Để đảm bảo an toàn trong trường hợp khẩn cấp hoặc nghi ngờ quá liều, bạn cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất để được xử trí kịp thời.

Ngoài ra, bạn cũng cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều thuốc Daleston D?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy sử dụng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Daleston D?

Thường gặp (ADR > 1/100):

  • Buồn ngủ.
  • Nhức đầu, hoa mắt, mệt mỏi.
  • Khô miệng, khô mũi họng.
  • Rối loạn tiêu hóa: chán ăn, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy.
  • Mất kali, giữ natri, giữ nước.
  • Kinh nguyệt thất thường.
  • Phát triển hội chứng dạng Cushing.
  • Ức chế tăng trưởng của thai trong tử cung và trẻ nhỏ.
  • Yếu cơ, mất khối lượng cơ, loãng xương, teo da và dưới da, áp xe vô khuẩn.
  • Giảm dung nap glucose, bộc lộ đái tháo đường tiềm ẩn, tăng nhu cầu insulin hoặc thuốc hạ đường huyết ở người đái tháo đường

Tác dụng phụ của daleston D

Ít gặp (1/100 < ADR < 1/100):

  • Tinh thần sảng khoái.
  • Thay đổi tâm trạng, trầm cảm nặng.
  • Mất ngủ.
  • Glaucoma, đục thủy tinh thể.
  • Loét dạ dày, có thể dẫn đến thủng và chảy máu.
  • Viêm tụy, chướng bụng, viêm loét thực quản.

Hiếm gặp (ADR < 1/1000):

  • Viêm da dị ứng, mày đay.
  • Phù thần kinh mạch.
  • Tăng áp lực nội sọ lành tính.
  • Các biểu hiện phản vệ, quá mẫn, giảm huyết áp hoặc tương tự sốc.

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ của thuốc Daleston D và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng/Cảnh báo

Trước khi dùng thuốc Daleston D, bạn nên lưu ý những gì?

Chống chỉ định sử dụng thuốc Daleston D 30ml (Daleston D 75ml) trong các trường hợp dưới đây:

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh tiểu đường.
  • Bệnh tâm thần.
  • Loét dạ dày và hành tá tràng.
  • Nhiễm khuẩn và nhiễm virus.
  • Nhiễm nấm toàn thân.
  • Loét miệng nối.
  • Người có nguy cơ bí tiểu liên quan đến rối loạn niệu đạo tuyến tiền liệt

Thận trọng khi dùng thuốc Daleston D cho bệnh nhân:

  • Suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim mới mắc.
  • Tăng huyết áp.
  • Động kinh, loạn tâm thần.
  • Glaucoma.
  • Thiểu năng tuyến giáp.
  • Loãng xương.
  • Loét dạ dày.
  • Suy gan, suy thận.
  • Sưng tuyến tiền liệt.
  • Người cao tuổi có nguy cơ bị hạ huyết áp tư thế, chóng mặt, buồn ngủ hoặc bị táo bón kinh niên (do có nguy cơ bị tắc liệt ruột).

Nên lựa chọn dùng corticosteroid với liều thấp nhất có thể để kiểm soát tình trạng bệnh và phải giảm dần liều lượng khi cần thiết, tránh giảm một cách đột ngột.

Cần theo dõi chặt chẽ và phải dùng hóa dự phòng chống lao nếu áp dụng liệu pháp corticosteroid kéo dài ở bệnh nhân lao tiềm ẩn.

Nguy cơ thủy đậu, kể cả nhiễm Herpes zoster nặng có thể tăng ở những người không có khả năng đáp ứng miễn dịch khi điều trị bằng corticosteroid đường toàn thân, bệnh nhân cần lưu ý tránh tiếp xúc với mầm bệnh.

Vaccin sống không được chỉ định cho các trường hợp đang dùng corticosteroid đường toàn thân liều cao và ít nhất là trong 3 tháng sau đó.

Trong quá trình điều trị dài hạn, phải theo dõi bệnh nhân đều đặn. Nếu cần phải giảm lượng natri và bổ sung canxi và kali.

Thỉnh thoảng Daleston D có thể gây buồn ngủ do tác động của dexchlorpheniramin, nên thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Daleston D trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)

Không nên sử dụng các thuốc corticosteroid trong giai đoạn thai kỳ trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ, bởi vì đã có ghi nhận về các trường hợp thiếu hụt cân nặng ở trẻ sơ sinh khi người mẹ điều trị bằng corticosteroid dài hạn. Ngoài ra, cần theo dõi cẩn thận về các dấu hiệu suy giảm tuyến thượng thận ở trẻ sơ sinh, nếu người mẹ đã dùng một lượng đáng kể corticosteroid trong lúc mang thai.

Thuốc Daleston D bài tiết qua sữa mẹ, có thể dẫn đến ức chế sự phát triển ở trẻ và gây ra các tác dụng không mong muốn khác. Việc sử dụng thuốc này ở phụ nữ cho con bú nên được cân nhắc giữa lợi ích điều trị và nguy cơ có hại đối với trẻ nhỏ.

Tương tác thuốc

tương tác thuốc daleston là thuốc gì

Thuốc có thể tương tác với Daleston D là thuốc gì?

Thuốc Daleston D có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của các thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Những thuốc có thể tương tác với thuốc Daleston D 30ml (Daleston D 75ml) bao gồm:

  • Paracetamol.
  • Thuốc chống đái tháo đường uống hoặc insulin.
  • Glycosid digitalis.
  • Phenobarbital.
  • Phenytoin.
  • Rifampicin.
  • Ephedrin.
  • Thuốc chống đông máu.
  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs).
  • Thuốc ức chế mono-amino-oxydase (MAOI).
  • Thuốc chống trầm cảm 3 vòng.
  • Thuốc ức chế hệ thần kinh.

Thuốc Daleston D có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Rượu bia và các loại thức uống chứa cồn khác có khả năng làm tăng tác dụng an thần của dexclorpheniramin maleat, vì thế bạn nên tránh sử dụng chúng trong thời gian điều trị với thuốc Daleston D.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Daleston D?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc Daleston D. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt đã .

Bảo quản thuốc

Bạn nên bảo quản thuốc Daleston D như thế nào?

Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30°C.

Tránh ẩm và ánh sáng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.

Các bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Nguồn tham khảo

Dalestone-D. https://drugbank.vn/thuoc/Dalestone-D&VD-16586-12. Ngày truy cập 14/03/2022.

Betadex. https://www.mims.com/philippines/drug/info/betadex?type=full. Ngày truy cập 17/03/2022.

Betamethasone 500mg. https://www.medicines.org.uk/emc/product/9098/smpc#gref. Ngày truy cập 17/03/2022.

Dexchlorpheniramine. https://www.drugs.com/dexchlorpheniramine.html. Ngày truy cập 17/03/2022.

Simultaneous Assay of Dexchlorpheniramine Maleate, Betamethasone, and Sodium Benzoate in Syrup by a Reliable and Robust HPLC Method. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/labs/pmc/articles/PMC6907040/. Ngày truy cập 17/03/2022.


Bài viết liên quan


Ảnh tác giảbadge
Tác giả: Ngân Châu Cập nhật: 17/03/2022
Tham vấn y khoa: Thạc sĩ - Dược sĩ - Giảng viên Lê Thị Mai