Mối quan tâm của bạn là gì

close
Không chính xác
Khó hiểu
Khác

Sao chép đường dẫn

Ibuprofen

Ibuprofen

Tác dụng

Ibuprofen là thuốc gì? Tác dụng của thuốc ibuprofen là gì?

Ibuprofen là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID). Thuốc hoạt động bằng cách ngăn ngừa việc cơ thể sản xuất các chất tự nhiên nào đó gây viêm. Tác dụng này giúp làm giảm sưng, đau hoặc sốt.

Thuốc ibuprofen được sử dụng để làm giảm đau do các tình trạng như:

  • Nhức đầu
  • Đau răng
  • Đau bụng kinh
  • Đau nhức cơ bắp
  • Viêm khớp. Nếu bạn đang điều trị bệnh mãn tính như viêm khớp, hãy hỏi bác sĩ về phương pháp điều trị không dùng thuốc và/hoặc sử dụng các loại thuốc khác để điều trị cho cơn đau của bạn.
  • Hạ sốt và giảm đau nhức nhẹ do cảm cúm hoặc cảm lạnh phổ biến

Ngoài ra tác dụng của thuốc ibuprofen còn có giảm đau cho cơn gút cấp tính. Công dụng này không được liệt kê trên nhãn thuốc nhưng có thể được chỉ định bởi bác sĩ, người bệnh không được tự ý sử dụng cho mục đích này.

Kiểm tra các thành phần ghi trên nhãn thuốc ngay cả khi bạn đã sử dụng các sản phẩm này trước đây. Nhà sản xuất có thể thay đổi các thành phần hoạt chất trong thuốc. Ngoài ra, sản phẩm có tên tương tự có thể chứa các thành phần khác nhau để dùng cho các mục đích khác nhau. Dùng sai thuốc có thể gây hại cho bạn.

Bạn có thể xem thêm: NSAIDs là gì? 6 điều cần biết về thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs)

Liều dùng

Uống thuốc Ibuprofen

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Ibuprofen có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc ibuprofen có những dạng và hàm lượng sau:

  • Hỗn dịch uống: ibuprofen 100mg/5 ml.
  • Viên nén: Thuốc ibuprofen 400mg, ibuprofen 200mg, 100mg, 150mg, 300mg, 600mg, 800mg.
  • Viên nang: 200mg.
  • Viên nén sủi bọt: 200mg.
  • Thuốc cốm ibuprofen: 200mg.
  • Kem dùng ngoài: 5% (dùng tại chỗ).
  • Viên đạn đặt trực tràng: 500mg.
  • Nhũ tương: 20mg/ml.
  • Viên nén phối hợp: ibuprofen 200mg và paracetamol 350mg, ibuprofen 200mg và 7,5mg hydrocodon, ibuprofen 200mg với 30mg pseudoephedrin hydroclorid.
  • Viên bao phim phối hợp: ibuprofen 200mg với 30mg pseudoephedrin hydroclorid.
  • Thuốc tiêm tĩnh mạch: 100mg/ml, 10mg/ml.
  • Thuốc truyền tĩnh mạch: 400mg/100 ml.

Liều dùng ibuprofen cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thuốc ibuprofen được dựa trên tình trạng bệnh và khả năng đáp ứng với điều trị của người bệnh. Để giảm nguy cơ xuất huyết dạ dày và mắc tác dụng phụ, hãy dùng thuốc này ở liều thấp nhất mà vẫn bảo đảm hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. Không tăng liều hoặc uống thuốc này thường xuyên hơn so với chỉ dẫn của bác sĩ hoặc trên nhãn thuốc. Đối với tình trạng viêm khớp, tiếp tục dùng thuốc này theo chỉ dẫn của bác sĩ.

  • Liều thông thường cho người bị đau bụng kinh:

Uống ibuprofen 200-400mg mỗi 4-6 giờ khi cần thiết.

  • Liều thông thường cho người bị viêm xương khớp:

Liều khởi đầu: uống ibuprofen 400-800mg mỗi 6-8 giờ.

Liều khởi đầu: uống ibuprofen 400 -800 mg mỗi 6-8 giờ.

  • Liều thông thường cho người bị nhức đầu:

Uống ibuprofen 600mg cách 90 phút trước lần ECT đầu tiên.

  • Liều cho người bị đau:

Đau nhẹ đến vừa phải: uống ibuprofen 200-400mg mỗi 4-6 giờ khi cần thiết. Liều lớn hơn với mức 400mg chưa được chứng minh sẽ cho hiệu quả tốt hơn.

Tiêm tĩnh mạch : (Bệnh nhân cần được cung cấp đủ nước trước khi tiêm tĩnh mạch ibuprofen):

Đau: tiêm truyền 400-800 mg vào tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 6 giờ khi cần thiết.

  • Liều thông thường cho người bị sốt:

Thuốc uống: uống ibuprofen 200-400mg mỗi 4-6 giờ khi cần thiết.

Tiêm tĩnh mạch : (Bệnh nhân cần được cung cấp đủ nước trước khi tiêm tĩnh mạch ibuprofen):

Sốt: liều ban đầu: tiêm truyền 400mg tĩnh mạch trong 30 phút

Liều duy trì: tiêm 400 mg mỗi 4-6 giờ hoặc 100-200 mg mỗi 4 giờ khi cần thiết.

Liều dùng ibuprofen cho trẻ em như thế nào?

Khi sử dụng ibuprofen cho trẻ em, liều dùng được dựa trên cân nặng của trẻ. Đọc kỹ hướng dẫn ghi trên bao bì để tìm ra liều lượng thích hợp cho cân nặng của con bạn. Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào hoặc nếu bạn cần giúp đỡ để chọn dùng thuốc không kê đơn.

  • Liều cho trẻ bị sốt:

Lớn hơn 6 tháng tuổi – 12 tuổi:

Dùng 5 mg/kg/liều nếu nhiệt độ thấp hơn 39,2 độ C, uống mỗi 6-8 giờ khi cần thiết.

Dùng 10 mg/kg/liều cho nhiệt độ lớn hơn hoặc bằng 39,2 độ C, uống mỗi 6-8 giờ khi cần thiết.

  • Liều cho trẻ bị đau

Trẻ sơ sinh và Trẻ em: uống 4-10 mg/kg mỗi 6-8 giờ khi cần thiết. Liều tối đa hàng ngày được khuyến cáo là 40 mg/kg.

  • Liều cho trẻ bị viêm khớp dạng thấp

6 tháng đến 12 tuổi: Thông thường: dùng 30-40 mg/kg/ngày chia làm 3-4 liều; bắt đầu với mức liều lượng thấp và tăng liều từ từ; bệnh nhân bị bệnh nhẹ có thể được điều trị với 20 mg/kg/ngày.

  • Liều thông thường cho trẻ bị xơ Nang

Thuốc uống: Mạn tính (lớn hơn 4 tuổi) dùng mỗi ngày hai lần, điều chỉnh để duy trì nồng độ trong huyết thanh ở mức 50-100 mcg/ml kết hợp với việc làm chậm tiến triển bệnh ở những bệnh nhi bị viêm phổi nhẹ.

  • Liều thông thường cho trẻ thông ống động mạch

Ibuprofen Lysine: Tuổi thai 32 tuần hoặc nhỏ hơn, trọng lượng sơ sinh: 500-1500g: Liều khởi đầu: 10 mg/kg, tiếp tục dùng hai liều 5 mg/kg sau 24 và 48 giờ

Cách dùng

Viên thuốc

Bạn nên dùng thuốc ibuprofen như thế nào?

Nếu bạn đang dùng các thuốc không kê đơn, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu bác sĩ đã kê đơn thuốc này, đọc kỹ Hướng dẫn dùng thuốc được dược sĩ đưa cho bạn trước khi bắt đầu dùng thuốc giảm đau ibuprofen và mỗi lần lấy thuốc mới. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

Uống thuốc cách mỗi 4-6 giờ với nhiều nước (240ml) trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ. Không nằm trong ít nhất 10 phút sau khi uống thuốc. Nếu dạ dày bị khó chịu khi dùng thuốc, hãy uống thuốc chung với thực phẩm, sữa, hoặc thuốc kháng axit.

Đối với một số bệnh (như viêm khớp), có thể cần 2 tuần dùng thuốc đều đặn để thuốc phát huy đủ tác dụng.

Nếu đang dùng thuốc này “khi cần thiết” (không theo một lịch trình thường xuyên), bạn nên dùng ngay khi có dấu hiệu đầu tiên của cơn đau xảy ra nhằm phát huy tối đa tác dụng của thuốc giảm đau ibuprofen. Nếu lâu hơn, thuốc có thể bị giảm hiệu lực.

Trong trường hợp tình trạng bệnh vẫn tồn tại hoặc nặng hơn hoặc nếu bạn cảm thấy mình có bệnh nghiêm trọng, hãy đến trung tâm y tế khám ngay lập tức. Nếu đang sử dụng các thuốc không kê đơn để điều trị cho bản thân hay trẻ em bị sốt hoặc đau, hãy đến khám bác sĩ ngay lập tức nếu sốt nặng hơn hoặc kéo dài hơn 3 ngày, hay nếu cơn đau nặng hơn hoặc kéo dài hơn 10 ngày.

Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Các triệu chứng quá liều thuốc ibuprofen có thể bao gồm:

  • Chóng mặt
  • Cử động mắt nhanh không thể kiểm soát
  • Thở chậm hoặc có thời gian ngắn không thể thở được
  • Môi, miệng và mũi tái nhợt

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ khi dùng Ibuprofen

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng Ibuprofen?

Ngưng dùng thuốc và đến trung tâm y tế hoặc gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng như:

  • Đau ngực, suy nhược, khó thở, nói lắp, giảm thị lực hoặc mất cân bằng
  • Phân có màu đen, có máu, hoặc như hắc ín, ho ra máu hoặc nôn mửa giống như bã cà phê
  • Sưng phù hoặc tăng cân nhanh chóng
  • Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không thể đi tiểu
  • Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt)
  • Sốt, đau họng và đau đầu kèm phồng rộp nặng, bong tróc và phát ban da đỏ
  • Bầm tím, ngứa ran, tê, đau, yếu cơ nghiêm trọng
  • Đau đầu nặng, cứng cổ, ớn lạnh, nhạy cảm hơn với ánh sáng, và/hoặc động kinh (co giật)

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng của thuốc ibuprofen có thể bao gồm:

  • Rối loạn tiêu hóa: dạ dày khó chịu, ợ nóng nhẹ, tiêu chảy, táo bón
  • Đầy hơi
  • Chóng mặt, nhức đầu, căng thẳng
  • Ngứa da hoặc phát ban da
  • Nhìn mờ
  • Ù tai

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng/Cảnh báo

thận trọng khi dùng thuốc ibuprofen

Trước khi dùng ibuprofen bạn nên biết những gì?

Thuốc chống chỉ định cho các trường hợp sau:

  • Người mẫn cảm với ibuprofen, aspirin hoặc với các thuốc chống viêm không steroid khác (hen, viêm mũi, nổi mày đay sau khi dùng aspirin).
  • Người bị loét dạ dày tá tràng tiến triển.
  • Người bị hen hay co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, tiền sử loét dạ dày tá tràng, suy gan hoặc suy thận (mức lọc cầu thận dưới 30 ml/phút).
  • Người đang được điều trị bằng thuốc chống đông coumarin.
  • Người bệnh bị suy tim sung huyết, bị giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hoặc bị suy thận (tăng nguy cơ rối loạn chức năng thận).
  • Người mắc một trong nhóm bệnh tạo keo (có nguy cơ bị viêm màng não vô khuẩn).
  • Phụ nữ ba tháng cuối của thai kỳ.
  • Trẻ sơ sinh thiếu tháng đang có chảy máu (xuất huyết dạ dày, xuất huyết nội sọ). Trẻ có giảm tiểu cầu và rối loạn đông máu. Trẻ nhỏ có nhiễm khuẩn hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn chưa được điều trị. Trẻ sơ sinh thiếu tháng nghi ngờ viêm ruột hoại tử.

Thông báo cho bác sĩ biết nếu bạn đang hoặc đã từng mắc bất kỳ các bệnh như hen suyễn, đặc biệt là nếu thường xuyên bị nghẹt mũi/ sổ mũi hoặc sưng bên trong mũi; sưng bàn tay, cánh tay, bàn chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân; lupus ban đỏ, bệnh gan hoặc bệnh thận.

Nếu dùng ibuprofen cho trẻ em, hãy báo cho bác sĩ nếu trẻ chưa uống đủ nước hoặc đã bị mất một lượng lớn chất lỏng do nôn mửa liên tục hoặc tiêu chảy.

Nếu bạn phải phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, hãy nói cho bác sĩ hoặc nha sĩ về việc đang dùng ibuprofen.

Nếu bạn bị phenylketo niệu (PKU, một loại bệnh bẩm sinh gây chậm phát triển tâm thần nếu không thực hiện theo một chế độ ăn uống đặc biệt), đọc kỹ hướng dẫn ghi trên các nhãn trước khi dùng ibuprofen không theo đơn.

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú

Mẹ mang thai khi dùng ibuprofen

Thông báo cho bác sĩ biết nếu bạn dự định có thai, đang mang thai (đặc biệt nếu là vào những tháng cuối của thai kỳ) hoặc đang cho con bú. Nếu có thai trong thời gian dùng ibuprofen, bạn cũng cần báo cho bác sĩ.

Các nghiên cứu ở phụ nữ cho thấy thuốc này gây nguy cơ không đáng kể cho trẻ sơ sinh khi sử dụng trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Ibuprofen có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Các thuốc có thể tương tác với ibuprofen như:

  • Aspirin hoặc các NSAID khác như naproxen, celecoxib, diclofenac, indomethacin, meloxicam và những thuốc khác.
  • Thuốc cho bệnh tim hoặc huyết áp như benazepril, enalapril, lisinopril, quinapril, ramipril và những thuốc khác
  • Lithium
  • Thuốc lợi tiểu như furosemide
  • Methotrexate
  • Steroid (prednisone và những thuốc khác)
  • Thuốc chống đông máu warfarin.

Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng tới Ibuprofen không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến Ibuprofen?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng việc sử dụng thuốc này. Hãy thông báo cho bác sĩ biết nếu bạn có những vấn đề sức khỏe khác, đặc biệt là:

  • Thiếu máu
  • Hen suyễn
  • Xuất huyết
  • Đông máu
  • Phù nề (giữ nước hay cơ thể bị sưng)
  • Nhồi máu cơ tim, có tiền sử
  • Bệnh tim (ví dụ như suy tim sung huyết)
  • Tăng huyết áp
  • Bệnh thận
  • Bệnh gan (ví dụ như viêm gan)
  • Loét dạ dày, loét ruột hoặc chảy máu
  • Đột quỵ, có tiền sử: Cần sử dụng thận trọng vì thuốc này có thể làm cho tình trạng bệnh trầm trọng hơn.
  • Có tiền sử nhạy cảm với aspirin: Không nên sử dụng thuốc ibuprofen ở bệnh nhân có tình trạng này.
  • Đái tháo đường: Sử dụng một cách thận trọng. Dạng dung dịch hạt của thuốc này có chứa đường.
  • Phẫu thuật tim (ví dụ như phẫu thuật ghép bắc cầu động mạch vành CABG): Thuốc này không nên được sử dụng để làm giảm đau ngay trước hoặc sau khi phẫu thuật.

Bảo quản thuốc

Bạn bảo quản thuốc ibuprofen như thế nào?

Bảo quản thuốc ở nơi thoáng mát, nhiệt độ dưới 30ºC và tránh ánh sáng trực tiếp. Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em.

health-tool-icon

Tính chỉ số BMI - Chỉ số khối cơ thể

Sử dụng công cụ này để kiểm tra chỉ số khối cơ thể (BMI) để biết bạn có đang ở mức cân nặng hợp lý hay không. Bạn cũng có thể kiểm tra chỉ số BMI của trẻ tại đây.

Nam

Nữ


Đừng bỏ lỡ cơ hội trò chuyện cùng đội ngũ bác sỹ và chuyên gia về tiểu đường.

Không chỉ có những chuyên gia, mà còn là hàng ngàn câu chuyện được chia sẻ từ chính những người đã và đang mắc bệnh tiểu đường để chúng ta cùng nhau bảo vệ sức khỏe. Click tham gia ngay!


Các bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Nguồn tham khảo

Drug Information Handbook. Lexicom (2014). Trang 1032-1036. Bản in

Ibuprofen. http://www.drugs.com/ibuprofen.html. Ngày truy cập: 3/2/2016

Ibuprofen. https://adf.org.au/drug-facts/ibuprofen/ Ngày truy cập: 5/7/2022

Ibuprofen for adults (Nurofen). https://www.nhs.uk/medicines/ibuprofen-for-adults/. Ngày truy cập: 19/5/2022

Ibuprofen. https://medlineplus.gov/druginfo/meds/a682159.html. Ngày truy cập: 19/5/2022

Ibuprofen. https://go.drugbank.com/drugs/DB01050. Ngày truy cập: 19/5/2022

 

Ảnh tác giảbadge
Tác giả: Thương Trần Cập nhật: 05/07/2022
Tham vấn y khoa: TS. Dược khoa Trương Anh Thư