Thuốc Revolade: Điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu

Thuốc Revolade: Điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu

Thuốc Revolade có thành phần chính là Eltrombopag dưới dạng Eltrombopag olamine. Thuốc Revolade thường được chỉ định trong điều trị bệnh ung thư và tác động đối với hệ thống miễn dịch như xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch mãn tính.

Tác dụng

Tác dụng của thuốc Revolade là gì?

Revolade thường được chỉ định trong các trường hợp:

  • Người trưởng thành bị giảm tiểu cầu miễn dịch nguyên phát kháng trị với các điều trị khác (ví dụ corticosteroid, globulin miễn dịch).
  • Trẻ từ 1 tuổi trở lên bị giảm tiểu cầu miễn dịch nguyên phát kéo dài từ 6 tháng trở lên kể từ khi được chẩn đoán và kháng với các phương pháp điều trị khác.
  • Người trưởng thành bị nhiễm virus viêm gan C mạn tính trong điều trị giảm tiểu cầu, trong đó mức độ giảm tiểu cầu là yếu tố chính ngăn cản việc bắt đầu hoặc hạn chế khả năng duy trì liệu pháp dựa trên interferon tối ưu.
  • Người trưởng thành bị thiếu máu bất sản nghiêm trọng, phải điều trị bằng liệu pháp ức chế miễn dịch trước đó hoặc đã được điều trị rất nhiều và không phù hợp để ghép tế bào gốc tạo máu.

Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý chỉ khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Hoạt chất, hàm lượng

Viên nén bao phim Revolade có hoạt chất là eltrombopag, với hàm lượng lần lượt là 12.5mg, 25mg, 50mg và 75mg.

Liều dùng thuốc Revolade cho người lớn như thế nào?

Chế độ liều của thuốc Revolade được tính riêng cho từng cá nhân dựa trên số lượng tiểu cầu của bệnh nhân. Liều dùng là liều thấp nhất có hiệu quả để duy trì số lượng tiểu cầu theo chỉ định trên lâm sàng.

Đối với những trường hợp giảm tiểu cầu nguyên phát

Liều Revolade khởi đầu được khuyến cáo là 50mg một lần mỗi ngày.

Sau liều Revolade khởi đầu nên chỉnh liều để đạt được và duy trì số lượng tiểu cầu ≥ 50.000/µL. Không dùng quá liều 75mg/ngày. Nên theo dõi thường xuyên các xét nghiệm lâm sàng về huyết học và chức năng gan trong suốt quá trình điều trị với Revolade và chỉnh liều Revolade dựa trên số lượng tiểu cầu như trong bảng sau đây.

Bảng 1. Điều chỉnh liều Revolade ở bệnh nhân giảm tiểu cầu nguyên phát

Khi số lượng tiểu cầu < 150.000/µL, bắt đầu điều trị lại với liều hàng ngày thấp hơn.

Số lượng tiểu cầu Chỉnh liều hoặc đáp ứng
< 50.000/µL sau ít nhất 2 tuần điều trị Tăng 25mg liều hàng ngày cho đến liều tối đa 75mg/ngày.
≥ 200.000/µL đến ≤ 400.000/µL Giảm 25mg liều hàng ngày. Đợi 2 tuần để đánh giá hiệu quả của liều này và bất kỳ sự điều chỉnh liều nào tiếp theo.
> 400.000/µL Ngừng dùng Revolade; tăng tần suất kiểm tra tiểu cầu lên 2 lần/tuần.

Sau bất kỳ sự điều chỉnh liều Revolade nào, cũng cần theo dõi số lượng tiểu cầu trong ít nhất 2-3 tuần và cần đợi ít nhất 2 tuần để xem đáp ứng của bệnh nhân trước khi xem xét việc chỉnh liều thêm.

Ở bệnh nhân xơ gan (suy gan) nên chờ 3 tuần trước khi tăng liều. Điều chỉnh liều tiêu chuẩn, tăng hoặc giảm với lượng tương ứng 25mg một lần mỗi ngày. Tuy nhiên ở một số ít bệnh nhân có thể cần phối hợp các viên thuốc với hàm lượng khác nhau vào những ngày khác nhau.

Chỉ định ngừng thuốc

Bệnh nhân nên ngừng điều trị với thuốc Revolade nếu số lượng tiểu cầu không tăng đến mức đủ để tránh xuất huyết nghiêm trọng trên lâm sàng sau 4 tuần điều trị với Revolade ở liều 75mg/lần hằng ngày.

liều dùng thuốc Revolade

Đối với bệnh nhân giảm tiểu cầu liên quan đến viêm gan C mãn tính

Khi sử dụng eltrombopag kết hợp với thuốc kháng vi-rút, nên tham khảo chi tiết tờ hướng dẫn sử dụng thuốc để đồng thời năm rõ thông tin an toàn và chống chỉ định có liên quan.

Trong các nghiên cứu lâm sàng, số lượng tiểu cầu thường bắt đầu tăng trong vòng 1 tuần kể từ khi bắt đầu sử dụng eltrombopag. Mục đích điều trị bằng eltrombopag là đạt được mức số lượng tiểu cầu tối thiểu cần thiết để bắt đầu điều trị bằng thuốc kháng vi-rút và phải tuân thủ đúng các khuyến nghị thực hành lâm sàng. Trong quá trình điều trị bằng thuốc kháng vi-rút, mục đích điều trị là giữ số lượng tiểu cầu ở mức ngăn ngừa nguy cơ biến chứng chảy máu, thường là khoảng 50.000-75.000/µl. Nên tránh số lượng tiểu cầu >75.000/µl. Nên sử dụng liều eltrombopag thấp nhất cần thiết để đạt được các mục tiêu và điều chỉnh liều dựa trên kết quả đánh giá số lượng tiểu cầu của bệnh nhân.

Revolade nên bắt đầu ở liều 25 mg một lần mỗi ngày. Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân viêm gan C mãn tính là người Đông Á/Đông Nam Á hoặc bệnh nhân suy gan nhẹ.

Liều eltrombopag nên được điều chỉnh theo tăng theo mức 25 mg mỗi 2 tuần cho đến khi đạt được số lượng tiểu cầu theo mục tiêu để bắt đầu điều trị bằng thuốc kháng vi-rút. Đồng thời, số lượng tiểu cầu nên được đánh giá mỗi tuần trước bắt đầu điều trị bằng thuốc kháng vi-rút. Khi bắt đầu điều trị bằng thuốc kháng vi-rút, số lượng tiểu cầu có thể giảm, do đó nên tránh điều chỉnh liều eltrombopag ngay lập tức (chi tiết về quá trình theo dõi và điều chỉnh liều eltrombopag trên bệnh nhân viêm gan C mãn tính xem Bảng 2 ở bên dưới).

Trong khi điều trị bằng thuốc kháng vi-rút, nên điều chỉnh liều eltrombopag khi cần thiết để tránh giảm liều peginterferon do giảm số lượng tiểu cầu có thể làm tăng nguy cơ chảy máu ở bệnh nhân (xem Bảng 2). Số lượng tiểu cầu nên được theo dõi hàng tuần trong quá trình điều trị bằng thuốc kháng vi-rút cho đến khi đạt được số lượng tiểu cầu ổn định, thường là khoảng 50.000-75.000/µl.

Sau khi số lượng tiểu cầu ổn định, hằng tháng bệnh nhân cần được kiểm tra số lượng tiểu cầu và phết máu ngoại vi. Nên xem xét giảm liều mỗi 25mg hằng ngày nếu số lượng tiểu cầu vượt quá mục tiêu cần thiết, nên chờ khoảng 2 tuần trước khi có bất kỳ sự điều chỉnh liều Revolade nào tiếp theo.

Lưu ý: Không được vượt quá liều 100 mg eltrombopag một lần mỗi ngày.

Bảng 2. Điều chỉnh liều eltrombopag ở bệnh nhân viêm gan C mãn tính trong khi điều trị bằng thuốc kháng vi-rút

Khi số lượng tiểu cầu ≤100.000/µl, bắt đầu điều trị lại với liều hàng ngày giảm 25 mg.*

Số lượng tiểu cầu Điều chỉnh liều lượng hoặc đáp ứng
<50.000/µl sau ít nhất 2 tuần điều trị Tăng liều hàng ngày mức 25 mg đến tối đa 100 mg/ngày.
≥50.000/µl đến ≤100.000/µl Sử dụng liều eltrombopag thấp nhất khi cần thiết để tránh giảm liều peginterferon.
>100.000/µl đến ≤150.000/µl Giảm liều hàng ngày theo mức 25 mg. Chờ 2 tuần để đánh giá hiệu quả của liều này và bất kỳ sự điều chỉnh liều nào tiếp theo.
>150,000/µl Ngừng dùng Revolade; tăng tần suất kiểm tra tiểu cầu lên 2 lần/tuần.

* Đối với bệnh nhân dùng 25 mg eltrombopag một lần mỗi ngày, nên cân nhắc dùng lại liều 25 mg mỗi ngày.

Chỉ định ngừng thuốc

Nếu sau 2 tuần điều trị bằng eltrombopag ở liều 100 mg, mức tiểu cầu mục tiêu để bắt đầu điều trị bằng thuốc kháng vi-rút vẫn không đạt được thì nên ngừng dùng thuốc Revolade.

Ngoài ra, nên ngừng điều trị với eltrombopag khi ngừng điều trị bằng thuốc kháng vi-rút trừ khi có lý do khác. Nếu số lượng tiểu cầu của bệnh nhân có phản ứng quá mức hoặc xuất hiện những bất thường trong xét nghiệm gan cũng cần phải chỉ định ngừng thuốc.

Đối với bệnh nhân thiếu máu bất sản nghiêm trọng

Eltrombopag nên được bắt đầu với liều 50 mg một lần mỗi ngày. Đối với bệnh nhân là người Đông/Đông Nam Á, nên bắt đầu dùng eltrombopag với liều 25 mg một lần mỗi ngày. Không nên điều trị bằng Revolade khi bệnh nhân có bất thường về di truyền tế bào của nhiễm sắc thể số 7.

Liều eltrombopag nên được điều chỉnh tăng dần 50 mg mỗi 2 tuần khi cần thiết để đạt được số lượng tiểu cầu mục tiêu ≥50.000/µl. Đối với những bệnh nhân dùng liều khởi đầu 25 mg một lần mỗi ngày, nên tăng liều lên 50 mg mỗi ngày trước khi tăng liều thêm 50 mg mỗi 2 tuần. Lưu ý: Không dùng vượt quá liều 150 mg mỗi ngày. Nên theo dõi thường xuyên các xét nghiệm về huyết học và gan trong suốt quá trình điều trị bằng eltrombopag và chế độ liều dùng của eltrombopag được điều chỉnh dựa trên số lượng tiểu cầu như được nêu trong Bảng 3.

Bảng 3. Điều chỉnh liều eltrombopag ở bệnh nhân thiếu máu bất sản nghiêm trọng

Đối với bệnh nhân dùng liều khởi đầu 25mg/ngày cần tăng lên mức 50mg/ngày trước khi tăng liều theo mức thêm 50mg/lần.

Khi số lượng tiểu cầu ≤100.000/µl, bắt đầu điều trị lại với liều hàng ngày giảm 50 mg.

Số lượng tiểu cầu Điều chỉnh liều lượng hoặc đáp ứng
<50.000/µl sau ít nhất 2 tuần điều trị Tăng liều hàng ngày theo mức 50 mg đến tối đa 150 mg/ngày.
≥50.000/µl đến ≤150.000/µl Sử dụng liều eltrombopag thấp nhất để duy trì số lượng tiểu cầu.
>150.000/µl đến ≤250.000/µl Giảm liều hàng ngày theo mức 50 mg. Chờ 2 tuần để đánh giá hiệu quả của liều này và bất kỳ sự điều chỉnh liều nào tiếp theo.
>250,000/µl Ngừng dùng Revolade trong ít nhất 1 tuần.

Đối với những bệnh nhân đạt được đáp ứng ba dòng (bạch cầu, tiểu cầu và hồng cầu), bao gồm độc lập truyền máu, duy trì trong ít nhất 8 tuần thì có thể giảm 50% liều eltrombopag.

Nếu số lượng vẫn ổn định sau 8 tuần với liều đã giảm một nửa thì phải ngừng sử dụng eltrombopag và theo dõi số lượng tế bào máu. Nếu số lượng tiểu cầu giảm xuống <30.000/µl, huyết sắc tố giảm xuống < 9g/dl hoặc số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối (ANC) <0,5×109/L, eltrombopag có thể được dùng lại ở liều đã đạt được hiệu quả điều trị trước đó.

Chỉ định ngừng thuốc

Nếu không có phản ứng huyết học xảy ra sau 16 tuần điều trị với eltrombopag, nên ngừng điều trị. Nếu phát hiện những bất thường khác về huyết học thì phải đánh giá xem việc tiếp tục dùng eltrombopag có phù hợp hay không. Bệnh nhân xuất hiện phản ứng quá mức về số lượng tiểu cầu (như đã đề cập trong Bảng 3) hoặc các bất thường về xét nghiệm gan khác cũng cần phải ngừng sử dụng eltrombopag.

Liều dùng thuốc Revolade cho trẻ em như thế nào?

Thuốc không dùng cho trẻ dưới 1 tuổi vì chưa có đủ dữ liệu về hiệu quả và tính an toàn.

Với trẻ từ 1 đến 5 tuổi, liều khởi đầu khuyến cáo là Revolade 25mg, mỗi ngày một lần.

Với trẻ từ 6 – 17 tuổi, liều khởi đầu khuyến cáo là Revolade 50mg, mỗi ngày một lần.

Liều dùng thuốc Revolade trên những đối tượng đặc biệt

Đối với người cao tuổi

Dữ liệu về việc sử dụng thuốc Revolade ở bệnh nhân 65 tuổi và lớn hơn còn hạn chế. Các nghiên cứu hiện tại không quan sát thấy sự khác biệt đáng kể về độ an toàn khi sử dụng thuốc này cho người trên 65 tuổi và người trẻ hơn. Tuy nhiên, không thể loại trừ khả năng một số người cao tuổi nhạy cảm hơn người trẻ. Vì vậy, hãy thận trọng khi sử dụng.

Đối với bệnh nhân suy gan

Nên thận trọng và theo dõi chặt chẽ khi sử dụng thuốc Revolade cho bệnh nhân xơ gan (điểm Child Pugh ≥ 5). Nếu cần sử dụng Revolade cho bệnh nhân xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn (ITP) bị suy gan, bắt đầu điều trị Revolade ở liều 25mg một lần hàng ngày.

Đối với bệnh Đông Á

Đối với bệnh nhân Đông Á từ 6 tuổi trở lên, trong đó có Việt Nam, bao gồm cả những bệnh nhân bị suy gan, có thể cân nhắc giảm liều khởi đầu thuốc Revolade xuống còn 25mg một lần hàng ngày. Nên tiếp tục theo dõi số lượng tiểu cầu của bệnh nhân và tuân theo tiêu chí để chỉnh liều thêm.

Cách dùng

cách dùng thuốc Revolade

Bạn nên dùng thuốc Revolade như thế nào?

Revolade được sử dụng đường uống, theo chỉ dẫn trực tiếp từ bác sĩ.

Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Triệu chứng và dấu hiệu quá liều Revolade

Trong các nghiên cứu lâm sàng, có một báo cáo quá liều trong đó đối tượng uống 5000mg thuốc. Những tác dụng không mong muốn được báo cáo bao gồm phát ban nhẹ, nhịp tim chậm thoáng qua, mệt mỏi, tăng men gan ALT và AST. Tuy nhiên tất cả các biến cố này đều được giải quyết mà không để lại biến chứng sau điều trị.

Điều trị

Trong những trường hợp quá liều, số lượng tiểu cầu có thể tăng quá mức và gây các dẫn đến biến chứng huyết khối/huyết khối thuyên tắc mạch. Những trường hợp quá liều thuốc Revolade nên cân nhắc uống chế phẩm có chứa cation kim loại, như calci, nhôm hoặc các chế phẩm magnesi để tạo phức với eltrombopag và do đó hạn chế hấp thu. Theo dõi chặt chẽ số lượng tiểu cầu.

Khởi đầu điều trị lại với Revolade theo khuyến cáo liều dùng và cách dùng thuốc.

Do eltrombopag bài tiết không đáng kể qua thận và gắn kết nhiều với protein huyết tương, thẩm tách máu/lọc thận khó có thể đem lại hiệu quả trong việc tăng thải trừ eltrombopag để xử trí các trường hợp ngộ độc do quá liều.

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Revolade?

Trong quá trình sử dụng thuốc, bạn có thể gặp một số tác dụng không mong muốn cụ thể như sau:

Tác dụng phụ nghiêm trọng khi sử dụng thuốc, bao gồm:

  • Nguy cơ đông máu;
  • Các vấn đề về gan;
  • Giảm số lượng tiểu cầu;
  • Chảy máu trong hệ tiêu hóa hay xuất huyết tiêu hóa.

Tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc bao gồm:

  • Rụng tóc;
  • Buồn nôn, nôn, khô miệng
  • Tiêu chảy, đi ngoài phân lỏng;
  • Ngứa ngáy hoặc tê tay;
  • Khó ngủ;
  • Đau lưng-xương-cơ
  • Viêm loét miệng;
  • Viêm Họng
  • Thấu kính đục trong mắt;
  • Viêm màng não;
  • Tăng nồng độ men gan;
  • Phát ban, mẩn đỏ trên da;
  • Tăng lượng đường trong máu;
  • Đau họng;
  • Nghẹt mũi hoặc chảy nước mũi;
  • Nhịp tim không đều.

Tác dụng phụ ít gặp của thuốc, bao gồm:

  • Mất cảm giác ngon miệng;
  • Ung thư trực tràng;
  • Trầm cảm, khó ngủ, tâm trạng thay đổi;
  • Tình trạng khó thở đột ngột;
  • Cúm viêm phổi;
  • Đau nhức nửa đầu;
  • Bệnh lý về thận;
  • Gián đoạn cung cấp máu đối với 1 phần của tim;
  • Hoa mắt, chóng mặt;
  • Đau khi đi tiểu;
  • Đau tức ngực.

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng/Cảnh báo

thận trọng khi dùng thuốc Revolade

Trước khi dùng thuốc Revolade, bạn nên lưu ý những gì?

Chống chỉ định sử dụng thuốc cho đối tượng mẫn cảm với eltrombopag hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Hiệu quả và tính an toàn của Revolade chưa được xác lập để sử dụng cho các tình trạng giảm tiểu cầu khác kể cả giảm tiểu cầu do hóa trị và hội chứng loạn sản tủy (MDS).

Theo dõi chức năng gan trước và trong quá trình điều trị bằng thuốc Revolade:

Theo dõi chức năng gan trước khi dùng Revolade

Cần đo ALT, AST và bilirubin huyết thanh trước khi bắt đầu Revolade và 2 tuần/lần trong giai đoạn bắt đầu điều trị và chỉnh liều thuốc. Nếu có bất thường ở các chỉ số này, cần đánh giá lại bằng xét nghiệm trong vòng 3 – 5 ngày. Ngưng sử dụng Revolade nếu mức ALT tăng (≥ 3 lần giới hạn trên của mức bình thường ở người có chức năng gan bình thường hoặc ≥ 3 lần so với mức cơ bản hoặc > 5 lần giới hạn trên, tùy theo giá trị nào thấp hơn) và:

  • Tăng ALT có tiến triển
  • Tăng dai dẳng ≥ 4 tuần
  • Hay kèm theo tăng bilirubin trực tiếp
  • Có các triệu chứng lâm sàng của tổn thương gan hoặc gan mất bù.

Thận trọng khi dùng Revolade cho bệnh nhân bị bệnh gan. Ở bệnh nhân xơ gan cần sử dụng Rovalate liều khởi đầu thấp hơn.

Thận trọng khi dùng Revolade cho bệnh nhân đã biết có yếu tố nguy cơ huyết khối thuyên tắc mạch, ví dụ như có yếu tố V Leiden, thiếu hụt yếu tố ATIII, hội chứng kháng phospholipid. Lúc này, nên theo dõi chặt chẽ số lượng tiểu cầu và cân nhắc giảm liều hoặc ngừng điều trị với Revolade nếu số lượng tiểu cầu vượt quá mức mục tiêu.

Sau khi ngưng sử dụng Revolade, nguy cơ chảy máu tăng và trong một số trường hợp có thể dẫn đến chảy máu .

Thận trọng với nguy cơ loạn sản tủy xương và nguy cơ xơ hóa tủy xương.

Trong các nghiên cứu độc tính của Revolade ở loài gặm nhấm đã quan sát thấy tình trạng đục thủy tinh thể.

Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc revolade trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)

Đối với thai kỳ và cho con bú

Eltrombopag không gây quái thai dựa trên kết quả nghiên cứu trên chuột cống và thỏ mang thai nhưng gây mắc chứng xương sườn cổ (biến dạng phôi thai) với tỷ lệ thấp và giảm trọng lượng thai ở liều gây độc cho mẹ.

Tuy nhiên, không có các nghiên cứu đối chứng tốt và đầy đủ của Revolade trên phụ nữ có thai. Ảnh hưởng của thuốc trên người trong giai đoạn mang thai là chưa xác định. Vì thế chỉ nên dùng Revolade trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích mang lại vượt trội so với nguy cơ trên thai nhi.

Tương tự như thế đối với thời kỳ cho con bú, các nghiên cứu vẫn chưa xác định liệu eltrombopag có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì thế không nên dùng Revolade cho phụ nữ cho con bú trừ khi lợi ích mang lại vượt trội hơn nguy cơ có thể xảy ra đối với trẻ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Revolade ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên, Revolade có thể gây tác dụng phụ là chóng mặt và thiếu tỉnh tháo, vì vậy cần lưu ý xem xét khả năng thực hiện những công việc cần óc phán đoán, vận động và nhận thức của bệnh nhân.

Tương tác thuốc

Thuốc Revolade có thể tương tác với những thuốc nào?

Thuốc Revolade có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Những thuốc có thể có tương tác với Revolade bao gồm:

  • Rosuvastatin. Khi dùng đồng thời Revolade và rosuvastatin trong một nghiên cứu tương tác thuốc trên lâm sàng đã cho thấy sự gia tăng nồng độ rosuvastatin huyết tương. Khi dùng đồng thời hai thuốc này, cần xem xét giảm liều rosuvastatin và có sự theo dõi chặt chẽ.
  • Các cation đa hóa trị. Eltrombopag tạo phức với các cation đa hóa trị như nhôm, calci, sắt và magie, selen, kẽm nên khuyến cáo dùng các sản phẩm có chứa cation đa hóa trị, thuốc kháng acid, các sản phẩm từ sữa khác cách thời gian dùng thuốc Revolade ít nhất là 4 giờ để tránh tình trạng giảm hấp thu eltrombopag đáng kể.
  • Lopinavir/ritonavir. Dùng đồng thời Revolade với lopinavir/ritonavir có thể gây giảm nồng độ eltrombopag.
  • Thuốc ức chế và cảm ứng enzym chuyển hóa CYP1A2 và CYP2C8. Các thuốc gây ức chế hoặc cảm ứng nhiều enzym chuyển hóa có khả năng làm tăng nồng độ eltrombopag (ví dụ như Fluvoxamine) hoặc giảm nồng độ eltrombopag (ví dụ như rifampicin).
  • Thuốc điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch (ITP). Các thuốc sử dụng trong điều trị ITP kết hợp với eltrombopag trong các nghiên cứu lâm sàng bao gồm corticosteroid, danazol và/hoặc azathioprin, globulin miễn dịch tiêm tĩnh mạch (IVIG) và globulin miễn dịch kháng kháng nguyên D (anti-D immunoglobulin). Cần theo dõi số lượng tiểu cầu khi kết hợp eltrombopag với các thuốc điều trị ITP khác để tránh số lượng tiểu cầu vượt quá phạm vi khuyến cáo.

Thuốc Revolade có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Bạn cần thận trọng khi dùng đơn liều 50mg Revolade với bữa sáng tiêu chuẩn giàu chất béo, giàu năng lượng bao gồm các chế phẩm từ sữa sẽ làm giảm sinh khả dụng của eltrombopag huyết tương.

Revolade có thể dùng cùng với thức ăn có chứa ít canxi (< 50mg) hoặc tốt hơn là không chứa canxi.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Revolade?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Bảo quản thuốc

Bạn nên bảo quản Revolade như thế nào?

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C.

Các bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Tham vấn y khoa:

Dược sĩ Phạm Thuỳ Thu Hà

Dược · Nhà thuốc Bảo Anh


Tác giả: Vi Quỳnh · Ngày cập nhật: 3 tuần trước

Quảng cáo
Quảng cáo
Quảng cáo
Quảng cáo