home

Mối quan tâm của bạn là gì

close
Không chính xác
Khó hiểu
Khác

Sao chép đường dẫn

Mới

Celebrex

Tìm hiểu chung|Liều dùng|Cách dùng|Tác dụng phụ|Thận trọng/ Cảnh báo|Tương tác thuốc|Bảo quản thuốc
Celebrex

Biệt dược: Celebrex

Hoạt chất: Celecoxib 200mg hoặc 100mg

Dạng bào chế: Viên nang cứng

Tìm hiểu chung

Thuốc Celebrex là thuốc gì và có tác dụng, công dụng gì?

Celebrex là thuốc thuộc nhóm giảm đau, kháng viêm không steroid (NSAID) ức chế chọn lọc trên enzyme cyclooxygenase-2 (COX-2) với hoạt chất celecoxib. Thuốc được chỉ định điều trị:

  • Các triệu chứng của thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp
  • Giảm nhẹ các dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp tự phát thiếu niên ở bệnh nhân trên 2 tuổi với cân nặng tối thiểu 10kg
  • Giảm nhẹ các dấu hiệu và triệu chứng của viêm cột sống dính khớp
  • Kiểm soát đau cấp tính
  • Điều trị thống kinh (đau bụng kinh) nguyên phát

Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc Celebrex ở người lớn là bao nhiêu?

Liều dùng tối đa của celecoxib là 200mg x 2 lần/ ngày. Bạn có thể dùng viên nang Celebrex 100mg hay 200mg đều được. Chú ý, nguy cơ tim mạch của thuốc có thể tăng theo liều và thời gian dùng nên khuyến cáo dùng liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có thể.

Liều dùng khuyến nghị ở người lớn trong một số chỉ định:

  • Điều trị triệu chứng trong thoái hóa khớp: dùng liều đơn celecoxib 200mg hoặc dùng 100mg x 2 lần/ ngày.
  • Điều trị triệu chứng trong viêm khớp dạng thấp: dùng celecoxib 100mg hoặc 200mg x 2 lần/ ngày.
  • Viêm cột sống dính khớp (AS): dùng liều đơn celecoxib 200mg hoặc dùng 100mg x 2 lần/ ngày. Một số bệnh nhân có thể điều trị tốt hơn nếu dùng tổng liều đến 400mg/ ngày.
  • Kiểm soát đau cấp tính: liều khởi đầu khuyến cáo là 400mg, có thể dùng thêm một liều 200mg trong ngày đầu tiên nếu cần thiết. Trong các ngày tiếp theo, nên dùng liều 200mg x 2 lần/ ngày khi cần.
  • Điều trị đau bụng kinh nguyên phát: liều khởi đầu theo khuyến cáo là 400mg, có thể dùng thêm một liều 200mg trong ngày đầu tiên nếu cần thiết. Trong các ngày tiếp theo, nên dùng liều 200mg x 2 lần/ ngày khi cần.

Người có chuyển hóa kém CYP2C9 nên bắt đầu điều trị với liều bằng một nửa liều khuyến nghị thấp nhất.

Người cao tuổi thường không cần điều chỉnh liều. Tuy nhiên, với các bệnh nhân cao tuổi có cân nặng dưới 50kg nên bắt đầu điều trị với liều khuyến nghị thấp nhất.

Người bệnh bị suy gan nhẹ hoặc suy thận từ nhẹ đến vừa không cần điều chỉnh liều dùng. Riêng người suy gan vừa bị viêm khớp hoặc đau nên dùng theo nửa liều khuyến cáo. Chưa có nghiên cứu về thuốc Celebrex cho người suy gan và suy thận nặng.

Liều dùng thuốc Celebrex cho trẻ em là bao nhiêu?

Liều dùng ở trẻ em trên 2 tuổi bị viêm khớp tự phát thiếu niên là:

  • Từ 10-25kg: dùng viên nang 50mg x 2 lần/ ngày.
  • Trên 25kg: dùng viên nang 100mg x 2 lần/ ngày.

Lưu ý, tính an toàn và hiệu quả của celecoxib ở trẻ em chưa được nghiên cứu trong thời gian trên 6 tháng hoặc ở bệnh nhi có cân nặng dưới 10kg hoặc bệnh nhi với biểu hiện phát bệnh toàn thân.

Cách dùng

Bạn nên dùng thuốc Celebrex như thế nào?

Cách dùng thuốc celebrex

Viên nang Celebrex 100mg hoặc 200mg được dùng đường uống cùng với một ít nước, có thể dùng cùng thức ăn hoặc không.

Nếu bị khó nuốt, bạn có thể cho lượng thuốc trong viên nang vào nước sinh tố táo, cháo, sữa chua hoặc chuối nghiền nát để uống cùng. Khi đó, toàn bộ lượng thuốc phải cho vào khoảng một thìa nhỏ thức uống/ đồ ăn mềm ở nhiệt độ phòng và uống ngay với nước. Lượng thuốc đã trộn vào nước sinh tố táo, cháo, sữa chua ổn định trong khoảng 6 giờ khi bảo quản trong tủ lạnh (2-8ºC). Đối với thuốc được trộn với chuối nghiền nát thì không được bảo quản trong tủ lạnh mà phải uống ngay.

Hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu có thắc mắc gì về cách dùng thuốc, bạn có thể hỏi lại dược sĩ hoặc bác sĩ để được hướng dẫn cụ thể.

Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Kinh nghiệm lâm sàng về tình trạng quá liều còn hạn chế. Dùng liều đơn đến 1200mg hoặc đa liều (2 lần/ ngày) với tổng liều 1200mg ở người khỏe mạnh không cho tác dụng không mong muốn nào có ý nghĩa về mặt lâm sàng.

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc có biểu hiện nghi ngờ quá liều, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Bạn có thể gặp phải tác dụng phụ nào khi sử dụng thuốc Celebrex?

Sau khi lưu hành, những tác dụng phụ không mong muốn được báo cáo theo tần suất là:

  • Ít gặp: viêm kết mạc; đau ngực
  • Hiếm gặp: ảo giác; nghẽn mạch phổi, viêm phổi; xuất huyết tiêu hóa; viêm gan; phản ứng nhạy cảm với ánh sáng; suy thận cấp, hạ natri máu; rối loạn kinh nguyệt
  • Rất hiếm gặp: các phản ứng dạng phản vệ; xuất huyết não, viêm màng não vô khuẩn, mất vị giác, mất khứu giác; viêm mạch; suy gan, viêm gan bùng phát, hoại tử gan, ứ mật, viêm gan tắc mật, bệnh vàng da; hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phản ứng do thuốc kèm theo tăng bạch cầu ưa eosin và các triệu chứng toàn thân (DRESS), ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, viêm da tróc vảy; viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, viêm cầu thận tổn thương tối thiểu
  • Tần suất không được biết: rối loạn khả năng sinh sản ở phụ nữ.

Trên đây không phải là danh mục đầy đủ các tác dụng phụ của thuốc. Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, hãy ngưng dùng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ.

Thận trọng/ Cảnh báo

Bạn nên lưu ý những gì khi dùng thuốc Celebrex?

Chống chỉ định dùng thuốc đối với:

  • Người có tiền sử quá mẫn với celecoxib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Người có tiền sử quá mẫn với sulfonamid
  • Bệnh nhân có tiền sử hen, mề đay hoặc phản ứng kiểu dị ứng sau khi dùng thuốc aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) khác (bao gồm cả ức chế chọn lọc COX-2 hay không chọn lọc)
  • Điều trị đau trong phẫu thuật ghép động mạch vành nhân tạo.

Thuốc Celecoxib có thể gây ra những tác động bất lợi dẫn đến biến chứng trên tim mạch, huyết áp, tiêu hóa, thận, gan. Do đó, những đối tượng sau đây cần thận trọng và theo dõi thường xuyên khi dùng thuốc:

  • Người bị tăng huyết áp
  • Người bệnh đã hoặc đang mắc bệnh tim mạch, đặc biệt là suy tim sung huyết, đã bị tổn thương chức năng tim, phù hay có những tình trạng khác mà có thể trầm trọng hơn do ứ dịch và phù nề
  • Người cao tuổi
  • Người bệnh đang dùng các thuốc như glucocorticoid, thuốc NSAID khác không phải aspirin
  • Có tiền sử hay đang bị các bệnh đường tiêu hóa tiến triển như loét, chảy máu hoặc viêm đường tiêu hóa
  • Người suy chức năng thận, suy chức năng gan
  • Người bị bệnh thận tiến triển
  • Bệnh nhân đang bị mất nước (nên bù nước trước khi dùng thuốc celecoxib)

Celecoxib cũng làm tăng nguy cơ huyết khối tim mạch nghiêm trọng, nhồi máu cơ tim và đột quỵ nên khuyến cáo dùng thuốc ở liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần chú ý các biểu hiện trên tim mạch và thông báo ngay cho bác sĩ.

Một số phản ứng dạng phản vệ và phản ứng trên da nghiêm trọng cũng có khả năng xảy ra khi dùng thuốc này. Nguy cơ gặp biến cố phản ứng trên da như viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc thường trong giai đoạn sớm của quá trình điều trị, hầu hết trường hợp ở tháng điều trị đầu tiên. Nếu thấy xuất hiện các nốt mẩn đỏ da, tổn thương niêm mạc hoặc bất kỳ dấu hiệu quá mẫn nào, hãy ngưng dùng thuốc ngay và đến gặp bác sĩ.

Bệnh nhân bị viêm khớp tự phát thiếu niên khởi phát toàn thân cũng cần thận trọng khi dùng các thuốc NSAID, bao gồm celecoxib do có nguy cơ đông máu nội mạch lan tỏa. Những người bệnh này cần được theo dõi xem có phát triển các xét nghiệm đông máu bất thường không.

Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)

lưu ý dùng thuốc celebrex cho phụ nữ

Các thuốc NSAID, bao gồm celecoxib có thể gây trì hoãn hoặc ngăn cản sự rụng trứng dẫn đến hiện tượng vô sinh có hồi phục ở một số phụ nữ. Do đó, những người khó thụ thai hay đang điều trị vô sinh cần cân nhắc ngừng sử dụng thuốc này.

Chưa có đầy đủ nghiên cứu về việc dùng thuốc trên phụ nữ có thai. Để đảm bảo an toàn, celecoxib chỉ dùng trong thai kỳ nếu được đánh giá thấy lợi ích tiềm tàng đối với người mẹ vượt trội hơn nguy cơ tiềm tàng với thai nhi.

Celecoxib có thể gây ra những tác dụng không mong muốn tiềm tàng trên trẻ đang bú mẹ có dùng thuốc. Tùy theo lợi ích mong muốn của thuốc với người mẹ, bác sĩ sẽ cân nhắc nên ngừng thuốc hay ngừng cho con bú.

Tương tác thuốc

Thuốc Celebrex có thể tương tác với những thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Một số thuốc cần thận trọng khi dùng cùng với celecoxib vì có thể xảy ra tương tác gồm:

  • Rifampicin, carbamazepin, barbiturat
  • Warfarin và các thuốc chống đông máu tương tự
  • Lithium
  • Thuốc điều trị huyết áp, bao gồm thuốc ức chế men chuyển (ACE), thuốc đối kháng angiotensin II (ARB), thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn thụ thể beta
  • Lisinopril
  • Cyclosporin
  • Fluconazol
  • Dextromethorphan, metoprolol
  • Thuốc lợi tiểu furosemid và thiazid

Thuốc này có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc này?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào được đề cập trong phần Thận trọng/ Cảnh báo.

Bảo quản thuốc

Bạn nên bảo quản thuốc Celebrex như thế nào?

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30ºC. Thuốc khi hòa tan với nước sinh tố táo, cháo, sữa chua có thể ổn định tới 6 giờ khi bảo quản trong tủ lạnh (2-8ºC). Tuy nhiên, không bảo quản thuốc hòa tan với chuối nghiền nát trong tủ lạnh mà nên uống liền.

Để thuốc Celebrex tránh xa tầm tay trẻ em.

Các bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Nguồn tham khảo

Celebrex. https://drugbank.vn/thuoc/Celebrex&VN-20332-17. Ngày truy cập 17/9/2021.

Celebrex. https://www.mims.com/indonesia/drug/info/celebrex. Ngày truy cập 17/9/2021.

Celebrex. https://www.nps.org.au/medicine-finder/celebrex-capsules. Ngày truy cập 17/9/2021.

Celecoxib. https://medlineplus.gov/druginfo/meds/a699022.html. Ngày truy cập 17/9/2021

Celecoxib (Celebrex®). https://www.hopkinsarthritis.org/patient-corner/drug-information/celecoxib-celebrex/. Ngày truy cập 17/9/2021.

Ảnh tác giảbadge
Tác giả: Ngọc Anh Cập nhật: 19/09/2021
Tham vấn y khoa: Bác sĩ Nguyễn Thường Hanh