Alminoprofen là gì?

Tác giả: Tham vấn y khoa: TS. Dược khoa Trương Anh Thư.

Tên hoạt chất: Alminoprofen Thương hiệu thuốc: Minalfene.

Tác dụng

Tác dụng của alminoprofen là gì?

Alminoprofen được sử dụng để làm giảm cơn đau gây ra do nhiều chứng bệnh khác nhau như là đau đầu, đau răng, đau bụng kinh, đau cơ, hoặc viêm khớp. Alminoprofen cũng còn được sử dụng để làm giảm sốt và làm dịu các cơn đau nhẹ do bệnh cảm hoặc cúm thông thường gây ra.

Alminoprofen là một loại thuốc kháng viêm không chứa steroid (NSAID). Alminoprofen hoạt động bằng cách ngăn chặn cơ thể sản sinh ra một số chất tự nhiên gây ra chứng sưng viêm. Tác động này giúp làm giảm chứng sưng phù, đau nhức, hoặc sốt.

Bạn dùng alminoprofen như thế nào?

Nếu bạn đang dùng loại thuốc này để tự điều trị, hãy đọc kỹ tất cả các hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu bác sĩ đã chỉ định bạn dùng thuốc này, đọc kỹ phần thông tin hướng dẫn sử dụng được cung cấp bởi dược sĩ trước khi bạn bắt đầu sử dụng Alminoprofen và mỗi lần bạn bắt đầu điều trị lại. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về thông tin thuốc, hãy tham khảo ý kiến tư vấn từ bác sĩ hoặc dược sĩ.

Liều lượng thuốc được dựa trên tình trạng sức khỏe và khả năng đáp ứng điều trị của bạn. Để làm giảm nguy cơ bị xuất huyết dạ dày hoặc các tác dụng phụ khác, hãy dùng thuốc này ở liều lượng thấp nhất nhưng vẫn đạt hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. Không được tự ý tăng liều lượng thuốc hoặc dùng thuốc này ở mức độ thường xuyên hơn sự chỉ định của bác sĩ hoặc hướng dẫn trên nhãn thuốc. Đối với viêm khớp, tiếp tục dùng thuốc này theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.

Khi trẻ em sử dụng Alminoprofen, liều lượng thuốc được dựa trên cân nặng của trẻ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng để biết được liều lượng phù hợp cho cân nặng của trẻ. Tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào hoặc nếu bạn cần sự trợ giúp về việc lựa chọn loại thuốc không kê toa phù hợp.

Nếu bạn đang dùng loại thuốc này “khi cần thiết” (không theo một lịch trình đều đặn), hãy nhớ rằng các loại thuốc giảm đau chỉ hoạt động hiệu quả nhất nếu được sử dụng khi các dấu hiệu đầu tiên của cơn đau xuất hiện. Nếu bạn đợi cho đến khi cơn đau đã trở nặng hơn, thuốc có thể sẽ không còn hiệu quả nữa.

Thông báo với bác sĩ nếu tình trạng bệnh của bạn vẫn tiếp diễn hoặc trở nặng hơn hoặc nếu bạn gặp phải các triệu chứng mới. Nếu bạn nghĩ mình gặp phải một vấn sức khỏe nghiêm trọng, hãy đi cấp cứu.

Bạn bảo quản alminoprofen như thế nào?

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng alminoprofen cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc chứng đau nhức và sưng viêm kèm theo chứng rối loạn cơ xương và khớp

Người lớn: dùng đường uống liều lượng thuốc lên đến 900 mg mỗi ngày.

Liều dùng alminoprofen cho trẻ em là gì?

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Alminoprofen có những hàm lượng nào?

Alminoprofen có những dạng và hàm lượng sau:

Viên nén, thuốc uống: 300 mg.

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng alminoprofen?

Gọi cấp cứu nếu bạn gặp bất kỳ dấu hiệu dị ứng sau đây: phát ban; khó thở; sưng phù ở mặt, môi, lưỡi, hoặc cổ họng.

Ngưng sử dụng Alminoprofen, đến bệnh viện hoặc gọi bác sĩ ngay lập tức nếu bạn mắc phải bất kỳ các tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:

  • Đau ngực, yếu ớt, thở hụt hơi, nói lắp, các bệnh lý về thị lực hoặc mất thăng bằng;
  • Phân có màu đen, có máu, hoặc như hắc ín, ho ra máu hoặc chất nôn mửa trông như bã cà phê;
  • Sưng phù và tăng cân nhanh;
  • Tiểu tiện ít hơn bình thường hoặc không tiểu tiện;
  • Buồn nôn, đau ở phần dạ dày trên, ngứa, biếng ăn, nước tiểu có màu sậm, phân có màu đất sét, vàng da;
  • Sốt, đau họng, và đau đầu kèm theo chứng giộp da nặng, lột da, và phát ban đỏ ở da;
  • Thâm tím, chứng ngứa ran ở mức độ nặng, tế cóng, đau nhức, yếu cơ;
  • Đau đầu nặng, cứng cổ, ớn lạnh, nhạy cảm với ánh sáng nhiều hơn hoặc co giật.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:

  • Khó chịu ở dạ dày, chứng ợ nóng nhẹ, tiêu chảy, táo bón;
  • Sưng phù, đầy hơi;
  • Choáng váng, đau đầu, lo lắng;
  • Ngứa hoặc phát ban ở da;
  • Thị lực kém;
  • Ù tai.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng/Cảnh báo

Trước khi dùng alminoprofen bạn nên biết những gì?

Trước khi sử dụng alminoprofen, bạn nên:

  • Thông báo với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với Alminoprofen, aspirin hoặc với các loại thuốc kháng viêm không chứa steroid khác như ketoprofen (Orudis KT, Actron) và naproxen (Aleve, Naprosyn), hoặc bất kỳ các loại thuốc nào khác, hoặc với bất kỳ thành phần không hoạt tính nào của Alminoprofen. Tham khảo ý kiến tư vấn từ dược sĩ hoặc xem kỹ nhãn thuốc trên bao bì thuốc để biết danh sách các thành phần.
  • Thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ về các loại thuốc kê toa hoặc không kê toa, vitamin, thực phẩm chức năng và các loại thảo dược mà bạn đang dùng hoặc dự định dùng. Chắc chắn hãy đề cập đến các loại thuốc như: thuốc ức chế men chuyển angiotensin như là benazepril (Lotensin), captopril (Capoten), enalapril (Vasotec), fosinopril (Monopril), lisinopril (Prinivil, Zestril), moexipril (Univasc), perindopril (Aceon), quinapril (Accupril), ramipril (Altace), và trandolapril (Mavik); thuốc lợi tiểu; lithium (Eskalith, Lithobid); và methotrexate (Rheumatrex). Bác sĩ có thể cần phải thay đổi liều lượng thuốc của bạn hoặc theo dõi các tác dụng phụ kỹ lưỡng hơn.
  • Không được sử dụng thuốc không kê toa Alminoprofen chung với bất kỳ các loại thuốc giảm đau khác mà không có sự cho phép của bác sĩ.
  • Thông báo với bác sĩ nếu bạn đang hoặc đã từng mắc phải các chứng bệnh như hen suyễn, đặc biệt là nếu bạn cũng bị chứng nghẹt mũi hoặc sổ mũi thường xuyên hoặc polyp mũi (sưng phù bên trong mũi); sưng phù ở bàn tay, cánh tay, bàn chân, mắt cá chân, hoặc phần dưới cẳng chân; lupus (một chứng bệnh mà cơ thể tấn công nhiều mô hoặc cơ quan của chính nó, thường bao gồm da, khớp, máu, và thận); hoặc bệnh gan hoặc thận. Nếu bạn đang cho trẻ em dùng Alminoprofen, hãy thông báo với bác sĩ nếu trẻ đã không uống nước hoặc đã mất nhiều nước từ chứng nôn mửa hoặc tiêu chảy nhiều lần.
  • Thông báo với bác sĩ nếu bạn đang mang thai, đặc biệt là vào các tháng cuối thai kỳ; nếu bạn dự tính mang thai, hoặc đang cho con bú. Nếu bạn đang có thai trong khi đang dùng Alminoprofen, hãy gọi bác sĩ ngay lập tức.
  • Nếu bạn đang phẫu thuật, bao gồm phẫu thuật nha khoa, hãy thông báo với bác sĩ hoặc nha sĩ rằng bạn đang dùng Alminoprofen.
  • Nếu bạn mắc bệnh Phenylceton niệu (một căn bệnh bẩm sinh mà chứng chậm phát triển trí tuệ sẽ phát triển nếu bệnh nhân không theo một chế độ dinh dưỡng đặc biệt), đọc kỹ nhãn thuốc trước khi dùng loại thuốc Alminoprofen không kê toa. Một số loại thuốc Alminoprofen không kê toa có thể được làm ngọt bằng aspartame, một nguồn phenylalanine.

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Tương tác thuốc

Alminoprofen có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

  • Aspirin hoặc kháng loại thuốc chống viêm không chứa steroid khác như là naproxen (Aleve, Naprosyn, Naprelan, Treximet), celecoxib (Celebrex), diclofenac (Arthrotec, Cambia, Cataflam, Voltaren, Flector Patch, Pennsaid, Solareze), indomethacin (Indocin), meloxicam (Mobic), và các loại thuốc khác;
  • Thuốc tim mạch hoặc huyết áp như benazepril (Lotensin), enalapril (Vasotec), lisinopril (Prinivil, Zestril), quinapril (Accupril), ramipril (Altace), và các loại thuốc khác;
  • Lithium (Eskalith, Lithobid);
  • Thuốc lợi tiểu như là furosemide (Lasix);
  • Methotrexate (Rheumatrex, Trexall);
  • Steroids (prednisone và các loại thuốc khác);
  • Thuốc chống đông máu như warfarin (Coumadin, Jantoven).

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới alminoprofen không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến alminoprofen?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng việc sử dụng thuốc này. Hãy kể cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn có những vấn đề sức khỏe khác, đặc biệt là:

  • Chứng thiếu máu;
  • Bệnh hen suyễn;
  • Xuất huyết;
  • Rối loạn đông máu;
  • Phù nề (chứng giữ nước hoặc sưng phù cơ thể);
  • Đau tim, tiền sử bị đau tim;
  • Bệnh tim (ví dụ như chứng suy tim sung huyết);
  • Chứng tăng huyết áp;
  • Bệnh thận;
  • Bệnh gan (ví dụ như viêm gan);
  • Viêm loét hoặc xuất huyết ở ruột hoặc dạ dày;
  • Đột quỵ, tiền sử bị đột quỵ. Dùng thuốc thận trọng. Thuốc có thể làm cho các chứng bệnh này trầm trọng hơn.
  • Chứng mẫn cảm với aspirin, tiền sử bị mẫn cảm với aspirin. Nếu mắc chứng bệnh này bạn không nên sử dụng loại thuốc này.
  • Tiểu đường. Dùng thuốc thận trọng.
  • Phẫu thuật tim (ví dụ như phẫu thuật bắc cầu ghép động mạch vành). Không nên sử dụng loại thuốc này đề làm giảm đau ngay trước hoặc sau khi phẫu thuật.

Khẩn cấp/Quá liều

Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Hello Health Group không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Nguồn tham khảo

Ngày đăng: Tháng Mười Một 27, 2015 | Lần cập nhật cuối: Tháng Mười Một 27, 2015