Pritazine®

Tham vấn y khoa: | Tác giả:

Ngày cập nhật 11/05/2020 . 4 phút đọc
Chia sẻ ngay!

Tên gốc: mequitazine

Tên biệt dược: Pritazine®

Phân nhóm: thuốc kháng histamine & kháng dị ứng

Tác dụng

Tác dụng của thuốc Pritazine® là gì?

Thuốc Pritazine® thường được dùng để điều trị các tình trạng dị ứng sau:

  • Dị ứng đường hô hấp: cảm mạo, viêm mũi, dị ứng phấn hoa;
  • Dị ứng da: eczema, mề đay, ngứa, viêm da thần kinh mạch, viêm da tiếp xúc;
  • Dị ứng mắt: viêm kết mạc theo mùa, viêm kết mạc.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc Pritazine® cho người lớn như thế nào?

Bạn uống 1 viên thuốc, 2 lần mỗi ngày.

Liều dùng thuốc Pritazine® cho trẻ em như thế nào?

  • Đối với trẻ từ 12 tuổi trở lên, bạn cho trẻ uống ½ viên mỗi lần, 2 lần mỗi ngày;
  • Đối với trẻ dưới 12 tuổi, bạn cho trẻ uống 0,25 mg/kg mỗi ngày, chia thành 2 lần.

Cách dùng

Bạn nên dùng thuốc Pritazine® như thế nào?

Bạn phải đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kỳ điều gì bạn không rõ liên quan đến việc dùng thuốc.

Bạn phải dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không được dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với liều chỉ định, không được tự ý ngưng thuốc nếu không có sự cho phép của bác sĩ.

Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Pritazine®?

Thuốc Pritazine® có thể gây một số tác dụng phụ bao gồm:

  • Buồn ngủ;
  • Mệt mỏi;
  • Đau đầu;
  • Chóng mặt;
  • Mất phối hợp;
  • Suy tâm thần;
  • Phát ban;
  • Phản ứng quá mẫn;
  • Rối loạn máu;
  • Co giật;
  • Ra mồ hôi;
  • Chứng đau cơ;
  • Dị cảm;
  • Tác dụng ngoại tháp;
  • Run rẩy;
  • Lầm lẫn;
  • Rối loạn tiêu hóa;
  • Rối loạn giấc ngủ;
  • Ù tai;
  • Hạ huyết áp;
  • Rụng tóc;
  • Nhạy cảm với ánh sáng;
  • Vàng da hoặc mắt.

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng/Cảnh báo

Trước khi dùng thuốc Pritazine®, bạn nên lưu ý những gì?

Trước khi dùng thuốc Pritazine®, bạn nên biết:

  • Bạn không nên dùng thuốc này nếu bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc;
  • Báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn đang gặp bất kỳ vấn đề nào về sức khỏe;
  • Báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với thức ăn, hóa chất, thuốc nhuộm hoặc bất kỳ con vật nào;
  • Thuốc có thể gây buồn ngủ, do đó bạn không nên lái xe hoặc vận hành máy móc sau khi uống thuốc;
  • Thuốc này chống chỉ định đối với trẻ sinh non, trẻ sơ sinh;
  • Báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú.

Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc cho những trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Bạn chỉ nên dùng khi thực sự cần thiết hoặc khi lợi ích của việc dùng thuốc được xác định cao hơn nguy cơ.

Tương tác thuốc

Thuốc Pritazine® có thể tương tác với thuốc nào?

Thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Bạn cần tránh pha trộn thuốc này với những loại kem hoặc thuốc mỡ khác, đặc biệt là những chế phẩm có tính oxy hóa hoặc phức hợp kim loại.

Một số thuốc có thể tương tác với thuốc Pritazine® bao gồm:

  • Thuốc ức chế MAO;
  • Các chế phẩm chứa cồn;
  • Thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương;
  • Barbiturate;
  • Thuốc giảm đau opioid;
  • Thuốc an thần giải lo âu;
  • Thuốc chống loạn thần;
  • Kháng sinh nhóm aminoglycosides, spiramycin.

Thuốc Pritazine® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Bạn không nên uống rượu trong thời gian dùng thuốc. Bạn cần thận trọng khi dùng thuốc này với các thực phẩm.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Pritazine®?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Tăng nhãn áp;
  • Bệnh gan nặng;
  • U tuyến tiền liệt;
  • Rối loạn tuần hoàn nặng;
  • Hen suyễn;
  • Bí tiểu;
  • Suy gan hoặc suy thận.

Bảo quản thuốc

Bạn nên bảo quản thuốc Pritazine® như thế nào?

Bạn nên bảo quản thuốc Pritazine® ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Bạn không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm. Bạn không nên bảo quản thuốc trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Bạn hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Dạng bào chế

Thuốc Pritazine® có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc Pritazine® có dạng viên nén hàm lượng 5 mg.

Hello Health Group không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Các bài viết của Hello Health Group và Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Bài viết này có hữu ích cho bạn không?
happy unhappy"
Nguồn tham khảo

Bài có nhiều người đọc

Đỏ mắt

Tình trạng đỏ mắt có thể liên quan đến các vấn đề sức khỏe. Đối với trường hợp nghiêm trọng, người bệnh sẽ có thêm đau hoặc thay đổi thị lực.

Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Tác giả Tố Quyên
Bệnh A-Z, Sức khỏe 21/03/2020 . 4 phút đọc

Những điều cần biết về nhiễm trùng sơ sinh

Giai đoạn đầu sau sinh, hệ miễn dịch của trẻ có thể bị tổn hại, điều này dẫn đến hệ lụy là trẻ có thể bị nhiễm trùng sau sinh.

Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Tác giả Minh Phú
Chăm sóc bé, Nuôi dạy con 17/03/2020 . 9 phút đọc

Lotemax

Lotemax được chỉ định trong điều trị các tình trạng viêm có đáp ứng với steroid bao gồm viêm kết mạc mí mắt và nhãn cầu, viêm giác mạc...

Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Tác giả Ngọc Anh
Thuốc A-Z, Thuốc và Thảo dược A-Z 19/02/2020 . 5 phút đọc

Viêm kết mạc herpes

Viêm kết mạc herpes là tình trạng nhiễm virus herpes simplex type 1 (HSV-1) ở mắt, thường tái phát nhiều lần, gây viêm hoặc sẹo ở giác mạc.

Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Tác giả Tố Quyên
Bệnh A-Z, Sức khỏe 19/12/2019 . 4 phút đọc

Bạn có thể quan tâm

các dạng bệnh viêm da ở trẻ em

Các dạng bệnh viêm da ở trẻ em và cách ngăn ngừa

Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Tác giả Hoa Vũ
Ngày đăng 26/08/2020 . 1 phút đọc
Hiện tượng Koebner trong bệnh vảy nến

Hiện tượng Koebner trong bệnh vảy nến

Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Tác giả Ngọc Vũ
Ngày đăng 14/05/2020 . 4 phút đọc
ngứa da

Ngứa da

Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Tác giả Ngọc Anh
Ngày đăng 12/05/2020 . 5 phút đọc
lợi ích của đậu bắp giúp trẻ khỏe mạnh

10 bệnh truyền nhiễm trẻ nhỏ hay mắc phải ở trường học

Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Tác giả Ngân Phạm
Ngày đăng 28/04/2020 . 5 phút đọc