Có rất nhiều nguyên nhân gây ra hội chứng đau mạn tính. Tình trạng này có thể gây tổn hại đến sức khỏe và tinh thần của người bệnh.

Hầu hết các cơn đau sẽ giảm dần sau khi chấn thương lành hoặc bệnh thuyên giảm. Tuy nhiên, với hội chứng đau mạn tính, cơn đau có thể kéo dài trong nhiều tháng, thậm chí nhiều năm sau khi cơ thể đã hồi phục. Theo Trung tâm Sức khỏe Bổ sung và Tích hợp Quốc gia, đau mạn tính là cơn đau kéo dài từ 3–6 tháng và ảnh hưởng đến khoảng 25 triệu người Mỹ.

Triệu chứng của hội chứng đau mạn tính

Hội chứng đau mạn tính gây tổn hại cho cả sức khỏe thể chất và tinh thần. Bên cạnh những cơn đau thông thường, bạn có thể có những cơn đau dữ dội hơn do sự gia tăng căng thẳng hoặc hoạt động. Các triệu chứng bao gồm:

  • Đau khớp
  • Đau cơ
  • Đau rát
  • Mệt mỏi
  • Các vấn đề về giấc ngủ
  • Mất sức chịu đựng và tính linh hoạt, do giảm vận động
  • Vấn đề tâm trạng, bao gồm trầm cảm, lo lắng và khó chịu

Trong một nghiên cứu được công bố trên tạp chí Pain, 60,8% đối tượng cho biết họ bị đau mạn tính và trầm cảm. Hầu hết trong số họ có triệu chứng mức độ nghiêm trọng.

Nguyên nhân gây ra hội chứng đau mạn tính

Các tình trạng sức khỏe thường gây đau trong thời gian dài và lan rộng chính là nguyên nhân gây ra hội chứng. Một số tình trạng sức khỏe bao gồm:

  • Viêm xương khớp. Loại viêm khớp này do sự hao mòn trên cơ thể và xảy ra khi sụn giữa xương bị mòn.
  • Viêm khớp dạng thấp. Đây là một bệnh tự miễn gây viêm đau ở khớp.
  • Đau lưng. Cơn đau này có thể xuất phát do căng cơ, chèn ép dây thần kinh hoặc viêm khớp cột sống (hẹp ống sống).
  • Đau cơ xơ hóa. Đây là một tình trạng thần kinh gây đau và đau ở các bộ phận khác nhau của cơ thể (được gọi là điểm kích hoạt).
  • Bệnh viêm ruột. Tình trạng này gây viêm mạn tính ở đường tiêu hóa và có thể gây đau ruột và chuột rút.
  • Chấn thương phẫu thuật.
  • Ung thư tiến triển.

Ngay cả khi những tình trạng này được cải thiện (thông qua thuốc hoặc các liệu pháp khác), một số người vẫn có thể bị đau mạn tính. Loại đau này thường do sự giao tiếp giữa não và hệ thần kinh gây ra (Vì những lý do không giải thích được, một số người có thể gặp phải loại đau này mà không có bất kỳ tác nhân nào được biết đến).

Cơn đau mạn tính có thể thay đổi cách các tế bào thần kinh (tế bào thần kinh trong não truyền và xử lý đầu vào cảm giác) hoạt động, khiến chúng quá nhạy cảm với các thông điệp đau. Ví dụ như theo Tổ chức viêm khớp, 20% những người bị viêm xương khớp được thay đầu gối (và có lẽ không bị vấn đề đau khớp nào nữa) vẫn mắc đau mạn tính.

Các yếu tố nguy cơ

Nghiên cứu cho thấy một số người dễ mắc hội chứng đau mạn tính hơn những người khác, bao gồm:

  • Những người có tình trạng mạn tính và đau đớn, chẳng hạn như viêm khớp.
  • Những người bị trầm cảm. Các chuyên gia không biết chính xác lý do tại sao, nhưng một giả thuyết cho rằng trầm cảm thay đổi cách não tiếp nhận và giải thích các thông điệp từ hệ thống thần kinh.
  • Những người hút thuốc. Cho đến nay vẫn chưa có câu trả lời dứt khoát, nhưng các chuyên gia đang tìm hiểu tại sao hút thuốc dường như làm cho cơn đau trở nên tồi tệ hơn ở những người bị viêm khớp, đau cơ xơ hóa và các rối loạn đau mãn tính khác. Theo các chuyên gia, những người hút thuốc chiếm 50% trong số những người điều trị cơn đau.
  • Những người béo phì. Theo nghiên cứu, 50% những người điều trị béo phì bị đau từ nhẹ đến nặng. Các chuyên gia không chắc rằng nguyên nhân gây ra tình trạng này là do cân nặng dư thừa gây áp lực lên cơ thể hay do ảnh hưởng của béo phì đối với quá trình chuyển hóa và hormone trong cơ thể.
  • Nữ giới. Phụ nữ có xu hướng nhạy cảm hơn với cơn đau. Các nhà nghiên cứu cho rằng có thể là do hormone hoặc sự khác biệt về mật độ của sợi thần kinh nữ so với nam.
  • Những người trên 65 tuổi. Khi về già, bạn sẽ dễ bị các loại bệnh có thể gây ra đau mãn tính.

Phân biệt hội chứng đau mạn tính và đau cơ xơ hóa

Đau cơ xơ hóa và hội chứng đau mạn tính là hai rối loạn khác nhau. Hội chứng đau mạn tính thường có một yếu tố kích hoạt có thể xác định được, chẳng hạn như viêm khớp hoặc chấn thương do xương gãy không chữa đúng cách.

Đau cơ xơ hóa – một rối loạn của hệ thống thần kinh đặc trưng bởi đau cơ và khớp kèm mệt mỏi – thường phát sinh mà không rõ nguyên nhân. Nếu nhìn vào tia X, bạn sẽ thấy tổn thương mô hoặc thần kinh. Tuy nhiên, đau cơ xơ hóa tác động đến cách các dây thần kinh cảm nhận và chuyển tiếp các thông điệp đau. Ngay cả khi được điều trị, cơn đau cơ xơ hóa vẫn có thể là mạn tính (do đó dẫn đến hội chứng đau mãn tính).

Chẩn đoán hội chứng đau mạn tính

Đầu tiên, bác sĩ sẽ hỏi bệnh sử của bạn, gồm những thông tin sau:

  • Thời gian cơn đau của bạn bắt đầu
  • Bạn cảm thấy như thế nào (ví dụ nóng rát và đau nhói hoặc cứng và đau)
  • Vị trí cơn đau
  • Bất cứ yếu tố nào làm cơn đau nặng hoặc tốt hơn

Bởi vì một số tình trạng sức khỏe có thể dẫn đến hội chứng đau mãn tính, bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm hình ảnh để xác định xem có tổn thương khớp hoặc mô không. Ví dụ như:

  • MRI giúp xác định xem cơn đau có do thoát vị đĩa đệm gây ra không
  • X-quang giúp xác định bạn có bị viêm xương khớp không
  • Xét nghiệm máu giúp kiểm tra viêm khớp dạng thấp.

Nếu không thể tìm ra nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cơn đau của bạn – hoặc nếu bác sĩ cho rằng cơn đau không tương xứng với yếu tố kích hoạt – một số người sẽ cho rằng là do bạn suy nghĩ quá nhiều.

Điều trị hội chứng đau mạn tính

châm cứu trị đau mạn tính

Đau mãn tính có thể điều trị. Một số phương pháp điều trị bao gồm:

Điều trị y tế

  • Thuốc giảm đau. Các thuốc này bao gồm thuốc chống viêm, steroid, thuốc giãn cơ, thuốc chống trầm cảm cũng có tác dụng giảm đau. Trong trường hợp nghiêm trọng, bác sĩ sẽ chỉ định opioids (đây là biện pháp cuối cùng).
  • Vật lý trị liệu để tăng tính linh hoạt và phạm vi chuyển động.
  • Phong bế thần kinh làm gián đoạn tín hiệu đau.
  • Trị liệu tâm lý/hành vi. Các phương pháp này có thể không có tác động lớn đến cơn đau, nhưng một số liệu pháp tâm lý có thể có tác động tích cực đến tâm trạng. Ví dụ như liệu pháp hành vi nhận thức (một loại trị liệu nói chuyện giúp bạn điều chỉnh lại suy nghĩ tiêu cực) đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc thúc đẩy tâm trạng, thậm chí đến một năm sau khi điều trị kết thúc. Trong một nghiên cứu khác, phản hồi sinh học có hiệu quả trong việc giảm căng cơ và trầm cảm, đồng thời cải thiện khả năng đối phó với cơn đau mãn tính. Phản hồi sinh học là một loại trị liệu dạy bạn sử dụng tâm trí của mình để kiểm soát các phản ứng cơ thể, như thở nhanh.

Điều trị thay thế

  • Châm cứu. Theo một phân tích của các nhà nghiên cứu, châm cứu làm giảm mức độ đau ở 50% những người tham gia.
  • Thôi miên. Nghiên cứu báo cáo rằng 71% đối tượng mắc hội chứng ruột kích thích (IBS) có các triệu chứng được cải thiện nhiều sau quá trình thôi miên. Tác dụng này kéo dài đến 5 năm sau điều trị.
  • Yoga. Yoga giúp thư giãn cơ bắp, khuyến khích bạn thở sâu, phục hồi và tăng cường tâm trí. Nghiên cứu cho thấy yoga có thể có ích trong việc giảm trầm cảm và lo lắng đi kèm với cơn đau mạn tính, do đó cải thiện chất lượng cuộc sống của bạn.

Sống chung với hội chứng đau mạn tính

Khi bạn cảm thấy không khỏe, việc kiểm soát cơn đau mạn tính có thể khó khăn. Căng thẳng có thể làm cho cơn đau thậm chí tồi tệ hơn. Tuy nhiên, một số lưu ý giúp bạn có thể sống chung với hội chứng đau mạn tính:

  • Tập trung vào những điều tích cực trong cuộc sống.
  • Hòa nhập. Đừng cố xa lánh khỏi gia đình và bạn bè hay không tham gia những hoạt động mà bạn từng yêu thích.
  • Tìm kiếm sự giúp đỡ, cả tâm lý và thể chất. Nếu bạn cảm thấy các bác sĩ bỏ qua nỗi đau của bạn, hãy liên hệ với các nhóm hỗ trợ, các tổ chức y tế dành riêng cho một rối loạn cụ thể và các bệnh viện địa phương để nhờ giới thiệu.

Bạn có thể quan tâm đến chủ đề:

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Ngày đăng: Tháng Ba 22, 2019 | Lần cập nhật cuối: Tháng Ba 22, 2019

Nguồn tham khảo
Bạn muốn hiểu nhiều hơn để sống khỏe mạnh hơn?
Đăng ký nhận bản tin mới mỗi ngày từ Hello Bac si
Bài có nhiều người đọc