Tìm hiểu về các thuốc điều trị ung thư phổi

    Tìm hiểu về các thuốc điều trị ung thư phổi

    Thuốc điều trị ung thư phổi thường được kê đơn bởi bác sĩ chuyên khoa ung thư nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư đang hiện diện trong cơ thể. Đa số thuốc điều trị ung thư phổi ở dạng viên nang có thể dùng uống trực tiếp. Một số khác được truyền qua ống tiêm tĩnh mạch và đưa qua đường máu để tiếp cận tế bào ung thư.

    Mời bạn cùng Hello Bacsi tìm hiểu rõ hơn về các loại thuốc điều trị ung thư phổi trong bài viết ngay sau đây nhé!

    Bạn có thể quan tâm: Tìm hiểu về ung thư phổi giai đoạn đầu

    Thuốc hóa trị liệu

    Hóa trị là việc sử dụng một số loại thuốc đặc biệt để tiêu diệt các tế bào ung thư. Các loại thuốc hóa trị sẽ ngăn tế bào ung thư phổi phát triển, phân chia và tạo ra nhiều tế bào mới hơn. Những loại thuốc điều trị ung thư phổi này đã được chứng minh là giúp cải thiện cả tuổi thọ và chất lượng cuộc sống cho những người bị ung thư phổi ở tất cả các giai đoạn.

    thuốc hóa trị điều trị ung thư phổi

    Các loại thuốc hóa trị thường được dùng trong điều trị ung thư phổi bao gồm:

    • Carboplatin
    • Cisplatin
    • Docetaxel
    • Etoposide
    • Gemcitabine
    • Nab-paclitaxel
    • Paclitaxel
    • Pemetrexed
    • Vinorelbine.

    Một hoặc nhiều loại thuốc điều trị ung thư phổi vừa đề cập ở trên có thể được kết hợp với nhau. Chúng được tiêm qua tĩnh mạch ở cánh tay hoặc uống trực tiếp. Bác sĩ sẽ đưa ra một phác đồ hóa trị điều trị ung thư phổi với các loại thuốc này kéo dài trong vài tuần hoặc vài tháng tùy theo giai đoạn ung thư và khả năng đáp ứng với điều trị của bệnh nhân.

    Thuốc hóa trị có thể được sử dụng trước khi phẫu thuật để thu nhỏ ung thư và giúp loại bỏ chúng dễ dàng hơn. Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể chỉ định hóa trị sau khi phẫu thuật để hỗ trợ tiêu diệt bất kỳ tế bào ung thư nào có thể còn sót lại sau phẫu thuật.

    Ở những người bị ung thư phổi giai đoạn cuối, thuốc hóa trị có thể được sử dụng để giảm triệu chứng do ung thư gây ra.

    Các tác dụng phụ khi dùng thuốc hóa trị bao gồm:

    • Làm hỏng các tế bào khỏe mạnh trong cơ thể
    • Mệt mỏi
    • Số lượng tế bào máu thấp
    • Nhiễm trùng
    • Lở miệng
    • Buồn nôn, ói mửa
    • Chán ăn
    • Tiêu chảy
    • Tê và ngứa ran ở tay, chân
    • Rụng tóc.

    Bác sĩ chuyên khoa ung thư có thể kê đơn các loại thuốc bổ trợ khác để giúp làm giảm các tác dụng phụ trong quá hóa trị. Trong nhiều trường hợp, các tác dụng phụ thường biến mất sau khi điều trị xong.

    Thuốc điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ: Thuốc nhắm mục tiêu

    thuốc điều trị nhắm mục tiêu

    Liệu pháp nhắm mục tiêu hay còn được gọi là thuốc đích điều trị ung thư phổi là phương pháp điều trị bằng thuốc nhắm vào mục tiêu là các bất thường cụ thể hiện diện trong tế bào ung thư. Bằng cách ngăn chặn những bất thường này, thuốc nhắm mục tiêu có thể tiêu diệt các tế bào ung thư và ngăn chúng phát triển.

    Nhiều loại thuốc nhắm mục tiêu được sử dụng để điều trị ung thư phổi, mặc dù hầu hết chúng thường được chỉ định cho những người bị ung thư phổi giai đoạn cuối hoặc tái phát.

    Một số loại thuốc đích điều trị ung thư phổi chỉ hoạt động ở những người có tế bào ung thư có đột biến gen nhất định. Các đột biến gen sẽ được kiểm tra trong phòng thí nghiệm để xem liệu những loại thuốc này có thể mang lại hiệu quả hay không.

    Bạn có thể quan tâm: Bạn biết gì về các xét nghiệm tầm soát ung thư phổi?

    Các loại thuốc điều trị ung thư phổi bằng cách nhắm mục tiêu bao gồm:

    Thuốc ức chế thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR)

    Khoảng 30-35% các trường hợp ung thư phổi dương tính với thụ thể EGFR. Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng các loại thuốc điều trị ung thư phổi bằng cách ngăn chặn EGFR sẽ giúp làm chậm sự phát triển của ung thư phổi khi các tế bào ung thư có đột biến EGFR. Các thuốc ức chế EGFR được FDA chấp thuận bao gồm:

    • Afatinib
    • Dacomitinib
    • Entrectinib
    • Erlotinib
    • Gefitinib
    • Thuốc Tagrix Osimertinib điều trị ung thư phổi
    • Amivantamab
    • Mobocertinib.

    Thuốc ức chế kinase lymphoma tương tự (ALK)

    Những thay đổi trong gen ALK được tìm thấy ở khoảng 4% những người bị ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC). ALK là một loại protein, là một phần của quá trình tăng trưởng tế bào. Khi xuất hiện, loại protein này giúp tế bào ung thư phát triển. Thuốc ức chế ALK giúp ngăn chặn ung thư phổi phát triển bao gồm:

    • Alectinib
    • Brigatinib
    • Ceritinib
    • Crizotinib
    • Lorlatinib.

    Thuốc nhắm mục tiêu tổng hợp ROS1

    Những thay đổi hiếm gặp đối với gen ROS1 được gọi là dung hợp ROS1 có thể gây ra các vấn đề về tăng trưởng tế bào và biệt hóa tế bào. Sự biệt hóa tế bào là quá trình tế bào sử dụng để thay đổi từ loại tế bào này thành loại tế bào khác. Phản ứng tổng hợp ROS1 được tìm thấy ở 1 – 2% những người bị ung thư phổi không tế bào nhỏ. Thuốc điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ nhắm vào những thay đổi đối với gen ROS1 bao gồm:

    • Ceritinib
    • Crizotinib
    • Entrectinib.

    Thuốc nhắm mục tiêu đột biến KRAS G12C

    KRAS G12C là một trong những đột biến di truyền phổ biến nhất được tìm thấy ở những người bị ung thư phổi không tế bào nhỏ. Khoảng 20 – 25% những người bị ung thư phổi có đột biến KRAS. Một loại thuốc điều trị ung thư phổi được chấp thuận để nhắm mục tiêu đột biến KRAS G12C chính là: Sotorasib.

    Thuốc nhắm mục tiêu tổng hợp NTRK

    Loại thay đổi di truyền này được tìm thấy trong một loạt bệnh ung thư và thúc đẩy sự phát triển của tế bào ung thư. Tuy nhiên, nó lại hiếm gặp trong ung thư phổi (dưới 1%). Một loại thuốc điều trị ung thư phổi được chấp thuận để nhắm mục tiêu tổng hợp NTRK là Larotrectinib.

    Thuốc nhắm mục tiêu đột biến BRAF V600E

    Gen BRAF tạo ra một loại protein có liên quan đến sự phát triển của tế bào và có thể khiến tế bào ung thư phát triển và lây lan. Đột biến BRAF đã được tìm thấy trong 4% trường hợp ung thư phổi không tế bào nhỏ. Đột biến BRAF V600E có thể được nhắm mục tiêu bằng sự kết hợp của các loại thuốc điều trị ung thư phổi sau:

    • Dabrafenib
    • Trametinib.

    Liệu pháp chống tạo mạch

    Liệu pháp chống tạo mạch là làm ngừng quá trình hình thành mạch, tức là quá trình tạo ra các mạch máu mới. Vì khối u cần các chất dinh dưỡng do các mạch máu cung cấp để phát triển và di căn, nên mục tiêu của các liệu pháp chống tạo mạch là ngăn khối u được cung cấp chất dinh dưỡng, để chúng không thể phát triển và di căn. Các loại thuốc chống tạo mạch được dùng trong điều trị ung thư phổi bao gồm:

    • Bevacizumab, kết hợp với hóa trị và atezolizumab (một loại thuốc điều trị miễn dịch)
    • Ramucirumab kết hợp với thuốc hóa trị docetaxel.

    Tác dụng phụ khi dùng thuốc nhắm mục tiêu bao gồm:

    • Các vấn đề về da, tóc, móng hoặc mắt
    • Các triệu chứng giống cúm như ớn lạnh, sốt cao và đau cơ
    • Tiêu chảy
    • Ăn mất ngon
    • Loét miệng
    • Mệt mỏi.

    Liệu pháp miễn dịch

    thuốc điều trị ung thư phổi liệu pháp miễn dịch

    Liệu pháp miễn dịch, còn được gọi là liệu pháp sinh học, được thiết kế để các kháng thể trong hệ miễn dịch của cơ thể có khả năng chống lại bệnh ung thư. Hệ thống miễn dịch có thể không tấn công tế bào ung thư vì các tế bào này sản xuất protein giúp chúng ẩn náu khỏi tế bào của hệ miễn dịch. Liệu pháp miễn dịch hoạt động bằng cách can thiệp vào quá trình đó.

    Các phương pháp điều trị bằng liệu pháp miễn dịch thường dành cho những người bị ung thư phổi tiến triển cục bộ. Ngoài ra, đây cũng là loại thuốc điều trị ung thư phổi di căn đến các bộ phận khác của cơ thể thường được bác sĩ chỉ định.

    Có nhiều loại thuốc miễn dịch điều trị ung thư phổi, bao gồm:

    Thuốc ngăn chặn con đường PD-1

    Việc ngăn chặn con đường PD-1 bằng các kháng thể PD-1 và PD-L1 đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc làm ngừng hoặc làm chậm sự phát triển của các tế bào ung thư phổi. Các loại thuốc miễn dịch điều trị ung thư phổi bằng cách ngăn chặn PD-1 có thể bao gồm:

    • Atezolizumab
    • Durvalumab
    • Cemiplimab-rwlc
    • Nivolumab
    • Pembrolizumab.

    Thuốc ngăn chặn con đường CTLA-4

    FDA đã phê duyệt một loại thuốc điều trị miễn dịch để ngăn chặn con đường CTLA-4 trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ, bao gồm:

    • Ipilimumab
    • Ipilimumab kết hợp với nivolumab và hóa trị liệu.

    Thời gian tiêm truyền 1 liều thuốc miễn dịch mất khoảng 30 – 60 phút và bạn có thể cần duy trì một liều sau mỗi 2 – 4 tuần.

    Nếu bệnh nhân không tiến triển hoặc dung nạp được tác dụng phụ, liệu pháp miễn dịch được sử dụng tới 2 năm.

    Nếu các tác dụng phụ không quá khó kiểm soát và điều trị thành công, liệu pháp miễn dịch có thể được thực hiện đến 2 năm.

    Các tác dụng phụ thường gặp của liệu pháp miễn dịch bao gồm:

    • Mệt mỏi
    • Ốm yếu
    • Tiêu chảy
    • Ăn mất ngon
    • Đau cơ, đau khớp
    • Khó thở
    • Viêm phổi
    • Phản ứng trên da, chẳng hạn như da của bạn trở nên khô hoặc ngứa
    • Sụt cân.

    Việc sử dụng thuốc điều trị ung thư phổi cần tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ để hạn chế nguy cơ xuất hiện các tác dụng phụ nguy hiểm. Hy vọng bài viết này đã cung cấp đến bạn những thông tin hữu ích.

    Các bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

    Nguồn tham khảo
    Ảnh tác giảbadge
    Tác giả: Trúc Phạm Cập nhật: 08/08/2022
    Tham vấn y khoa: Thạc sĩ - Dược sĩ - Giảng viên Lê Thị Mai