Phát hiện và điều trị bệnh tiểu đường tuýp 1

Tác giả: Tham vấn y khoa: TS. Dược khoa Trương Anh Thư

Bệnh tiểu đường tuýp 1 không phổ biến như tuýp 2 và thời gian phát bệnh thường ở lứa tuổi trẻ hơn. Bệnh này có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng cho cơ thể của bạn, nếu không kịp thời chẩn đoán và điều trị.

Ai có thể mắc bệnh tiểu đường tuýp 1?

Bệnh tiểu đường tuýp 1 khá hiếm. Cứ 100 bệnh nhân tiểu đường, thì chỉ có 5 người mắc bệnh tuýp 1.

Bệnh này có thể khởi phát ở mọi lứa tuổi nhưng chủ yếu ở trẻ em hoặc thanh thiếu niên. Đây là lý do tại sao bệnh tiểu đường tuýp 1 được gọi là bệnh tiểu đường vị thành niên.

Nếu bạn hoặc con bạn phát hiện mắc bệnh tiểu đường tuýp 1, thì thật không may là bệnh không thể điều trị khỏi. Nhưng bạn có thể kiểm soát các biến chứng và triệu chứng bằng cách thay đổi lối sống và thói quen. Bạn hoặc con bạn có thể có cuộc sống khỏe mạnh hơn và tuổi thọ cao hơn những người bị bệnh tiểu đường tuýp 1 trước đây.

Làm thế nào để nhận biết mình có bị bệnh tiểu đường tuýp 1 hay không?

Các dấu hiệu cảnh báo bệnh tiểu đường tuýp 1 bao gồm:

  • Đi tiểu thường xuyên
  • Cảm giác rất khát nước
  • Nhiễm trùng thường xuyên
  • Giảm cân nhanh chóng
  • Cảm giác mệt mỏi và yếu ớt

Trong trường hợp nghiêm trọng hơn, bạn cũng có thể có các triệu chứng của biến chứng tiểu đường, đó là:

  • Mờ mắt hoặc mù lòa
  • Vết loét da lâu lành
  • Tê ở tay hoặc chân
  • Suy thận

Bạn nên đi khám bác sĩ hoặc đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn hoặc con bạn có bệnh tiểu đường vị thành niên để ngăn ngừa các biến chứng phát triển.

Bạn có nguy cơ bị bệnh tiểu đường tuýp 1 hay không?

Bệnh tiểu đường tuýp 1 có thể ảnh hưởng bởi gen, có nghĩa là bạn có nguy cơ cao bị bệnh tiểu đường tuýp 1 nếu một hoặc nhiều thành viên trong gia đình bạn bị bệnh này.

Một số yếu tố nguy cơ khác vẫn đang được nghiên cứu, bao gồm:

  • Tiếp xúc với virus, chẳng hạn như virus Epstein-Barr, Coxsackie, quai bị và cytomegalo.
  • Tiếp xúc sớm với sữa bò.
  • Thiếu hụt vitamin D.
  • Nước uống chứa nitrat.
  • Tiếp xúc với ngũ cốc và gluten trong chế độ ăn uống của bé sớm (trước 4 tháng tuổi) hoặc muộn (sau 7 tháng tuổi).
  • Người mẹ bị tiền sản giật khi mang thai.
  • Vàng da lúc mới sinh (da có màu vàng nhạt).

Các kiểm tra y tế thông dụng để phát hiện bệnh tiểu đường tuýp 1?

Để chẩn đoán, bác sĩ sẽ xem xét tiền sử y tế, khám sức khỏe, và các biện pháp đo lường lượng đường trong máu khác nhau. Những biện pháp này tiến hành khi đói và không đói, đo lường mức đường huyết trung bình trong vòng 2–3 tháng (xét nghiệm hemoglobin A1c [HbA1c]) và xét nghiệm dung nạp glucose. Các bác sĩ cũng có thể tiến hành các xét nghiệm thận và đo nồng độ chất béo trong máu (lipid).

Làm thế nào để kiểm soát tình trạng này?

Bạn sẽ cần một chế độ ăn uống đặc biệt để kiểm soát lượng đường trong máu. Bạn nên ăn nhẹ tại cùng một thời điểm mỗi ngày.

Bạn nên kiểm tra lượng đường trong máu thường xuyên bằng dụng cụ đo đường huyết. Bạn phải theo dõi các dấu hiệu như mức độ đường trong máu quá thấp hoặc quá cao. Tại nhà, bạn nên tiêm insulin thường là hai hoặc ba lần mỗi ngày. Bác sĩ có thể giải thích cho bạn cách tự tiêm insulin.

Bác sĩ sẽ đề xuất các bài tập để giúp kiểm soát lượng đường trong máu.

Bạn cũng cần phải kiểm tra theo dõi bàn chân và mắt thường xuyên để ngăn ngừa các biến chứng.

Sau đây là một số lời khuyên:

  • Thực hiện chế độ ăn uống đặc biệt và ăn nhẹ tại cùng một thời điểm mỗi ngày.
  • Tập thể dục và ngủ đầy đủ.
  • Kiểm tra mức độ đường trong máu của bạn nếu bạn đang bị bệnh tiểu đường. Gọi cho bác sĩ nếu bạn bị sốt, buồn nôn, hoặc nôn mửa và không thể ăn các chất rắn hoặc chất lỏng.
  • Gọi cho bác sĩ nếu lượng đường trong máu của bạn quá cao.
  • Đến bệnh viện ngay lập tức, nếu bạn lên cơn động kinh, không thể trở dậy hoặc mất ý thức.
  • Thực hiện theo các đề xuất của bác sĩ về tiêm insulin một cách chính xác.
  • Không hút thuốc hoặc uống rượu. Chúng có thể ảnh hưởng đến lượng đường trong máu và làm cho bệnh tiểu đường trở nặng hơn.
  • Không ăn thức ăn có hàm lượng đường cao.
  • Không sử dụng insulin nhiều hơn mức bác sĩ đề xuất; nó có thể làm giảm lượng đường trong máu của bạn đến cấp độ nguy hiểm.
  • Không để bị mất nước.
  • Không ăn thức ăn ngoài khuyến nghị của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng của bạn.

Bạn có thể quan tâm đến chủ đề:

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Ngày đăng: Tháng Mười Hai 22, 2015 | Lần cập nhật cuối: Tháng Một 22, 2019

Nguồn tham khảo
Bài có nhiều người đọc