home

Chúng tôi có thể cải thiện như thế nào?

close
chevron
Bài viết này có những thông tin sai lệch hoặc chưa chính xác
chevron

Hãy cho chúng tôi biết thông tin nào chưa chính xác.

wanring-icon
Bạn không cần điền thông tin này nếu không thấy thoải mái. Nhấn Gửi ý kiến ở dưới đây để tiếp tục đọc.
chevron
Bài viết này không cung cấp đủ thông tin
chevron

Hãy cho chúng tôi biết bài viết đang thiếu điều gì.

wanring-icon
Bạn không cần điền thông tin này nếu không thấy thoải mái. Nhấn Gửi ý kiến ở dưới đây để tiếp tục đọc.
chevron
Tôi có câu hỏi.
chevron

Các bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Nếu có góp ý, vui lòng chia sẻ ở khung phía dưới!

wanring-icon
Nếu bạn gặp nguy hiểm hoặc cần cấp cứu, bạn phải gọi ngay cho các dịch vụ cấp cứu gần bạn, hoặc

Metronidazol®

Thông tin quan trọng về thuốc Metronidazol®|Thận trọng/Lưu ý|Liều dùng|Tác dụng phụ|Tương tác thuốc|Kết luận
Metronidazol®

Phân nhóm: thuốc diệt amib

Thông tin quan trọng về thuốc Metronidazol®

Tác dụng của thuốc Metronidazol®

Metronidazol® được dùng để điều trị các tình trạng sau:

  • Nhiễm vi khuẩn kỵ khí: nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn kỵ khí, nhiễm khuẩn ở ngực, bụng, áp-xe não và màng não, viêm màng trong tim và nhất là các nhiễm khuẩn do Bacteroides flagilis đã kháng thuốc penicillin và aminosid;
  • Lỵ amib;
  • Nhiễm Giardia và trichomonas;
  • Điều trị và phòng tái phát loét dạ dày–tá tràng;
  • Bệnh trứng cá đỏ và tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.

Thông tin cảnh báo

Bạn không sử dụng thuốc này nếu bị quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc hoặc có tiền sử quá mẫn cảm với Metronidazol® hay các dẫn chất nitro-imidazol khác.

Metronidazol® bài tiết vào sữa mẹ khá nhanh. Bạn nên ngừng cho bú khi điều trị bằng metronidazol.

Metronidazol® có thể uống dưới dạng viên nén (cùng hoặc sau lúc ăn) hoặc dạng dung dịch (ít nhất uống 1 giờ trước khi ăn). Thuốc có thể đặt vào hậu môn, âm đạo hoặc tiêm truyền (dung dịch 5 mg/ml), tốc độ truyền 5 ml/phút.

Thận trọng/Lưu ý

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Lưu ý trước khi dùng thuốc Metronidazol®

Bạn không sử dụng thuốc này nếu bị quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc hoặc có tiền sử quá mẫn cảm với Metronidazol® hay các dẫn chất nitro-imidazol khác.

Metronidazol® gây bất động Treponema pallidum, cho ra kết quả dương tính giả khi tiến hành nghiệm pháp Nelson.

Việc dùng liều cao để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn kỵ khí và điều trị bệnh do amip và Giardia có thể gây rối loạn tạng máu và các bệnh thần kinh thể hoạt động.

Không biết liệu Metronidazol® có gây hại cho thai nhi không. Nói với bác sĩ nếu bạn đang có thai hoặc dự định mang thai.

Metronidazol® có thể truyền vào sữa mẹ và có thể ảnh hưởng đến trẻ đang bú sữa mẹ. Nói với bác sĩ nếu bạn đang cho con bú.

Nên dùng thuốc Metronidazol® như thế nào?

Metronidazol® có thể uống dưới dạng viên nén (cùng hoặc sau lúc ăn) hoặc dạng dung dịch (ít nhất uống 1 giờ trước khi ăn). Thuốc có thể đặt vào hậu môn, âm đạo hoặc tiêm truyền (dung dịch 5 mg/ml), tốc độ truyền 5 ml/phút.

Bảo quản thuốc Metronidazol® như thế nào?

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Metronidazol® có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc Metronidazol® có những dạng và hàm lượng sau:

  • Hỗn dịch: 40mg/ml
  • Viên nén: 250mg, 500mg
  • Thuốc đạn đặt trực tràng 500mg, 1000mg
  • Thuốc trứng

Liều dùng thông thường của thuốc Metronidazol®

Liều thông thường dành cho người lớn bị nhiễm vi khuẩn kỵ khí:

Bạn uống 30-40mg/kg thể trọng mỗi ngày, trong vòng 7 ngày.

Liều thông thường dành cho người lớn bị bị lỵ amib:

Bạn uống 6-8 viên/ngày, chia 4 lần.

Bạn cần dùng từ 7-10 ngày đối với điều trị amib ở ruột và 5 ngày đối với amib ở gan.

Liều dùng cho người lớn nhiễm Trichomonas ở đường sinh dục (cả nam và nữ):

Bạn dùng 1 viên/ lần, uống 3 lần trong ngày; thời gian điều trị từ 7 – 10 ngày.

Phụ nữ cần phối hợp với 1 viên đặt âm đạo vào buổi tối trước khi đi ngủ.

Liều dùng cho người lớn nhiễm Giardia:

Bạn uống 2 viên/lần, 4 lần /ngày, thời gian điều trị là 3 ngày.

Liều dùng cho người lớn để điều trị và phòng tái phát loét dạ dày – tá tràng:

Bạn dùng 1 viên/lần, 3 lần/ngày, uống kết hợp với các thuốc khác theo hướng dẫn của bác sĩ.

Liều dùng dành cho người lớn mắc bệnh trứng cá đỏ và tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn:

Bạn uống 1 – 2 viên/ngày.

Liều thông thường dành cho trẻ bị nhiễm vi khuẩn kỵ khí:

Bạn cho trẻ uống 20-30mg/kg thể trọng mỗi ngày. Thời gian điều trị là 7 ngày.

Liều thông thường dành cho trẻ bị bị lỵ amib:

Bạn cho trẻ uống 40-50mg/kg thể trọng mỗi ngày và chia làm 4 lần.

Bạn cần cho trẻ dùng từ 7-10 ngày đối với điều trị amib ở ruột và 5 ngày đối với amib ở gan.

Nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Điều gì sẽ xảy ra nếu dùng quá liều?

Hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất nếu bạn nghĩ rằng mình đã sử dụng thuốc quá liều.

Tác dụng phụ

Metronidazol® có những tác dụng phụ nào?

Metronidazol® có tác dụng ức chế alcol dehydrogenase và các enzymoxy hóa alcol khác, vì vậy sẽ có các phản ứng nhẹ kiểu disulfiram như nóng bừng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, co cứng bụng và ra mồ hôi.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Metronidazol® có thể tương tác với thuốc nào?

Metronidazol® tương tác với thuốc chống đông máu do làm tăng tác dụng của các thuốc này, đặc biệt là warfarin, vì vậy bạn tránh dùng hai loại thuốc này cùng lúc.

Metronidazol® có tương tác với disulfiram. Vì vậy, bạn không dùng đồng thời 2 thuốc này để tránh tác dụng độc trên thần kinh như loạn thần, lú lẫn.

Dùng đồng thời metronidazole và phenobarbital làm tăng tốc độ chuyển hóa metronidazol nên thuốc sẽ thải trừ nhanh hơn.

Dùng metronidazole cho người bệnh đang có nồng độ lithi trong máu cao (do đang dùng lithi) sẽ làm nồng độ lithi huyết thanh tăng lên, gây độc.

Metronidazol® tăng tác dụng của vecuronium – một thuốc giãn cơ không khử cực.

Kết luận

Metronidazol® là một loại thuốc thuộc nhóm thuốc diệt amib, có tác dụng điều trị nhiễm vi khuẩn kỵ khí, lỵ amib, loát dạ dày-tá tràng.

Các bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Nguồn tham khảo

Metronidazol®. https://bidiphar.com/product.php?mod=productdetail&id=1&it=442. Ngày truy cập 19/07/2017

Metronidazol®. http://www.mims.com/vietnam/drug/info/Metronidazol®%20quapharco. Ngày truy cập 19/07/2017

Ảnh tác giả
Tác giả: Tố Quyên ngày 19/07/2017
Tham vấn y khoa: Lê Thị Mỹ Duyên
x