Mangoheprin®

Tham vấn y khoa: | Tác giả:

Ngày cập nhật 11/05/2020 . 5 phút đọc
Chia sẻ ngay!

Tên gốc: mangiferin 

Tên biệt dược: Mangoheprin®

Phân nhóm: thuốc kháng virus/thuốc kháng virus dùng tại chỗ

Tác dụng

Tác dụng của thuốc Mangoheprin® là gì?

Thuốc Mangoheprin® thường được dùng để kháng vi rút Herpes, cho hiệu lực ức chế trên giai đoạn đầu của quá trình tái sinh vi rút Herpes simplex.

Thuốc Mangoheprin® có tác dụng kích thích miễn dịch trên cả 2 loại miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bào.

Thuốc Mangoheprin® thường được dùng để điều trị các dạng bệnh cấp tính và tái phát nhiễm herpes (sinh dục và ngoài sinh dục), eczema Caposi, thủy đậu, các bệnh ở miệng do vi rút gây ra.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc Mangoheprin® cho người lớn như thế nào?

Dạng viên nang được chỉ định dùng phối hợp với dạng thuốc dùng ngoài da. Bạn uống 3 đến 4 lần mỗi ngày, mỗi lần 1 đến 2 viên. Bạn thoa thuốc 4 đến 6 lần mỗi ngày.

Liều dùng thuốc Mangoheprin® cho trẻ em như thế nào?

  • Đối với trẻ từ 12 tuổi trở lên, bạn cho trẻ dùng liều tương tự như người lớn;
  • Đối với trẻ từ 1 đến 6 tuổi, bạn cho trẻ uống 2 đến 3 lần mỗi ngày, mỗi lần ½ đến 1 viên;
  • Liều dùng cho trẻ em dưới 1 tuổi vẫn chưa được nghiên cứu và chứng minh. Thuốc này có thể không an toàn cho trẻ. Bạn cần hiểu rõ về an toàn của thuốc trước khi dùng thuốc cho trẻ. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.

Cách dùng

Bạn nên dùng thuốc Mangoheprin® như thế nào?

Bạn phải đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kỳ điều gì bạn không rõ liên quan đến việc dùng thuốc.

Cách dùng thuốc dạng viên nang:

  • Bạn có thể uống thuốc lúc đói hoặc lúc no;
  • Thời gian điều trị phụ thuộc vào tình trạng bệnh;
  • Trong các bệnh herpes các dạng cấp tính và tái phát, thời gian điều trị từ 5 đến 14 ngày;
  • Trong bệnh eczema caposi, thời gian điều trị từ 7 đến 21 ngày;
  • Trong các bệnh ở miệng do virus gây ra, thời gian điều trị từ 5 đến 15 ngày, đối với lở miệng, bạn dùng thuốc trong 2 đến 4 tuần;
  • Trong các bệnh gây ra bởi Varicella zoster (thủy đậu), thời gian điều trị từ 5 đến 21 ngày;
  • Khi bệnh tái phát, bạn cần tiến hành điều trị lặp lại như trên. Để đề phòng sự tái phát bệnh, bạn uống 1 tháng sau khi kết thúc đợt điều trị và sau đó lặp lại bằng những đợt từ 10 đến 14 ngày.

Cách dùng thuốc dạng thoa ngoài da:

  • Bạn rửa sạch vùng viêm nhiễm, lau khô, sau đó thoa thuốc;
  • Tác dụng chữa bệnh của thuốc thể hiện rõ hơn trong những giai đoạn đầu hay tiến triển của bệnh. Thời gian dùng thuốc tùy thuộc tính chất của bệnh;
  • Trong bệnh Herpes các dạng cấp tính và tái phát, bạn thoa thuốc ngay khi phát hiện những tốn thương đầu tiên trong 3 đến 5 ngày. Trong trường hợp tổn thương lan rộng cũng như kèm theo sốt, nổi hạch và những triệu chứng khác của bệnh sử dụng kết hợp đồng thời cả dạng viên uống và dạng dùng ngoài trong 5 đến 14 ngày;
  • Trong bệnh Herpes sinh dục, bạn thoa thuốc lên vùng bị bệnh trong 7 đến 10 ngày;
  • Trong các bệnh ở miệng do vi rút gây ra, bạn dùng kết hợp thuốc dạng viên uống và thoa thuốc lên vùng tốn thương trong 5 đến 15 ngày. Trong bệnh lở miệng, bạn dùng thuốc trong 2 đến 4 tuần;
  • Trong các bệnh gây ra bởi Varicella zoster (thủy đậu), bạn dùng kết hợp thuốc dạng viên uống và thoa ngoài da trong 5 đến 21 ngày;
  • Bạn không được thoa thuốc lên mắt hoặc niêm mạc.

Bạn phải dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không được dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với liều chỉ định, không được tự ý ngưng thuốc nếu không có sự cho phép của bác sĩ.

Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Mangoheprin®?

Thuốc Mangoheprin® có thể gây một số tác dụng phụ bao gồm:

  • Làm tăng sự nhạy cảm của da với các bức xạ cực tím ở mức độ nhẹ;
  • Phản ứng dị ứng.

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng/Cảnh báo

Trước khi dùng thuốc Mangoheprin®, bạn nên lưu ý những gì?

Trước khi dùng thuốc Mangoheprin®, bạn nên biết:

  • Bạn không nên dùng thuốc này nếu bạn bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc;
  • Khi dùng thuốc dạng viên nang kéo dài, bạn cần phải kiểm tra chức năng gan, thận đều đặn;
  • Báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với thức ăn, hóa chất, thuốc nhuộm hoặc bất kỳ con vật nào;
  • Báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú.

Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc cho những trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Bạn chỉ nên dùng khi thực sự cần thiết hoặc khi lợi ích của việc dùng thuốc được xác định cao hơn nguy cơ.

Tương tác thuốc

Thuốc Mangoheprin® có thể tương tác với thuốc nào?

Thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ. Thuốc kháng axit chứa nhôm có thể làm giảm tác dụng của Mangoheprin® khi dùng chung.

Thuốc Mangoheprin® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Bạn không nên uống rượu trong thời gian dùng thuốc. Bạn cần thận trọng khi dùng thuốc này với các thực phẩm.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Mangoheprin®?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Bảo quản thuốc

Bạn nên bảo quản thuốc Mangoheprin® như thế nào?

Bạn nên bảo quản thuốc Mangoheprin® ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Bạn không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm. Bạn không nên bảo quản thuốc trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.                                                     

Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Bạn hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Dạng bào chế

Thuốc Mangoheprin® có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc Mangoheprin® có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nang uống mangiferin 100 mg;
  • Kem bôi ngoài da mangiferin 5%;
  • Gel hoặc kem bôi ngoài da 2%.

Hello Health Group không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Các bài viết của Hello Health Group và Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Bài viết này có hữu ích cho bạn không?
happy unhappy"
Nguồn tham khảo

Bài có nhiều người đọc

Hội chứng Reye

Hội chứng Reye là một tình trạng hiếm gặp nhưng nghiêm trọng, gây sưng phù ở gan và não. Hội chứng Reye thường ảnh hưởng đến trẻ em và thanh thiếu niên đang hồi phục sau khi bị nhiễm virus, phổ biến nhất là bệnh cúm hoặc thủy đậu.

Tham vấn y khoa: BS. Đinh Thị Mai Hồng
Tác giả BS. Đinh Thị Mai Hồng
Bệnh A-Z, Sức khỏe 01/05/2018 . 4 phút đọc

Trẻ nổi mẩn quanh miệng do nguyên nhân nào?

Hiện tượng trẻ nổi mẩn quanh miệng có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân, chẳng hạn như nước dãi, bệnh tay chân miệng, nấm miệng...

Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Tác giả Trần Lê Phương Uyên
Chăm sóc da bé, Nuôi dạy con 24/03/2018 . 4 phút đọc

8 điều cần biết về bệnh thủy đậu

Hiện bệnh thủy đậu (trái rạ) không còn phổ biến như trước nhưng có thể gây ra nhiều ảnh hưởng đến thể chất. Sau đây là những điều bạn cần biết về bệnh.

Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Tác giả hellobacsi
Chăm sóc bé, Nuôi dạy con 24/12/2017 . 5 phút đọc

Viêm mạch bạch huyết

Mạch bạch huyết là một trong những thành phần chính của hệ thống miễn dịch, giúp chống  lại sự xâm nhập của vi khuẩn gây hại. Viêm mạch bạch huyết gây ra nhiều ...

Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Tác giả Phung Van
Bệnh A-Z, Sức khỏe 23/11/2017 . 4 phút đọc

Bạn có thể quan tâm

lợi ích của đậu bắp giúp trẻ khỏe mạnh

10 bệnh truyền nhiễm trẻ nhỏ hay mắc phải ở trường học

Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Tác giả Ngân Phạm
Ngày đăng 28/04/2020 . 5 phút đọc
thủy đậu và rubella 1

Thủy đậu và rubella không giống nhau như bạn nghĩ

Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Tác giả Thảo Lê
Ngày đăng 31/08/2019 . 3 phút đọc
chăm sóc trẻ bị thủy đậu

Chăm sóc trẻ bị thủy đậu – dễ mà không dễ

Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Tác giả Hà Vũ
Ngày đăng 27/08/2019 . 4 phút đọc
Dấu hiệu bệnh thủy đậu là gì? Khám phá cách chữa bệnh thủy đậu nhanh khỏi nhất

Dấu hiệu bệnh thủy đậu là gì? Khám phá cách chữa bệnh thủy đậu nhanh khỏi nhất

Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Tác giả Lan Quan
Ngày đăng 07/01/2019 . 5 phút đọc