Captopril

Tham vấn y khoa: | Tác giả:

Ngày cập nhật 11/08/2020 . 6 phút đọc
Chia sẻ ngay!

Tác dụng

Tác dụng của captopril là gì?

Captopril được sử dụng để điều trị tăng huyết áp. Giảm tăng huyết áp giúp ngăn ngừa đột quỵ, đau tim và các vấn đề về thận. Nó cũng được sử dụng để điều trị suy tim, bảo vệ thận khỏi bị tổn hại do bệnh tiểu đường và điều trị tình trạng nguy kịch sau khi đau tim.

Captopril là một chất ức chế men chuyển và hoạt động bằng cách làm giãn các mạch máu để máu có thể lưu thông dễ dàng hơn.

Bạn nên uống captopril như thế nào?

Bạn thường dùng thuốc khi dạ dày trống (ít nhất 1 giờ trước khi ăn) theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là 2 – 3 lần một ngày. Thuốc này thường được ngậm dưới lưỡi.

Liều lượng được dựa trên tình trạng sức khỏe và khả năng đáp ứng điều trị.

Dùng thuốc này thường xuyên để có được những lợi ích tốt nhất. Để giúp bạn nhớ, sử dụng thuốc vào cùng một lúc mỗi ngày. Tiếp tục dùng thuốc này ngay cả khi bạn cảm thấy tốt hơn. Hầu hết những người bị tăng huyết áp không cảm thấy bị bệnh.

Để điều trị tăng huyết áp, có thể mất đến 2 tuần trước khi thuốc này phát huy tác dụng đầy đủ. Đối với điều trị suy tim, có thể mất đến vài tháng. Báo cho bác sĩ nếu tình trạng của bạn không cải thiện hoặc nếu xấu đi (chẳng hạn như huyết áp của bạn vẫn ở mức cao hoặc tăng).

Bạn nên bảo quản captopril như thế nào?

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng captopril cho người lớn là gì?

Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị tăng huyết áp

Liều khởi đầu: 25 mg, uống 2 – 3 lần một ngày một giờ trước bữa ăn.

Liều duy trì: 25 – 150 mg uống 2 – 3 lần một ngày một giờ trước bữa ăn.

Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị suy tim sung huyết

Liều khởi đầu: 25 mg uống 3 lần một ngày (6.25 – 12.5 mg uống 3 lần một ngày nếu giảm thể tích máu hoặc hạ huyết áp).

Liều duy trì: Sau một liều 50 mg một ngày ba lần đạt được, việc tăng liều lượng nên được hoãn lại, nếu có thể, ít nhất là 2 tuần để xác định nếu có một đáp ứng thỏa đáng xảy ra. Hầu hết các bệnh nhân nghiên cứu đã có sự cải thiện lâm sàng tại  liều 50 – 100 mg ba lần một ngày.

Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị loạn tâm thất trái

Liều khởi đầu: 6.25 mg đường uống một liều, sau đó 12,5 mg uống 3 lần một ngày.

Tăng liều: Liều được tăng đến 25 mg uống 3 lần một ngày trong một vài ngày tới.

Liều duy trì: Liều được tăng lên đến 50 mg uống 3 lần một ngày trong vòng một vài tuần sau khi dung nạp.

Điều trị có thể được bắt đầu càng sớm sau nhồi máu cơ tim.

Captopril có thể được sử dụng ở những bệnh nhân được điều trị bằng liệu pháp khác bị hồi máu postmyocardial, ví dụ như làm tan huyết khối, aspirin, thuốc chẹn beta.

Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị bệnh thận do tiểu đường

Liều khuyến cáo cho việc sử dụng lâu dài là 25 mg uống 3 lần một ngày.

Liều thông thường cho người lớn tăng huyết áp khẩn cấp

Khi sự xác định khẩn cấp huyết áp được chỉ định, tiếp tục điều trị bằng thuốc lợi tiểu và tạm ngưng điều trị thuốc hiện tại , bắt đầu 25 mg hai hoặc ba lần mỗi ngày dưới sự giám sát chặt chẽ. Tăng liều mỗi 24 giờ hoặc ít hơn cho đến khi một đáp ứng thỏa đáng thu được hoặc liều tối đa đạt được.

Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị rối loạn bài tiết di truyền

Liều khởi đầu: 25 mg, uống 2 – 3 lần một ngày một giờ trước bữa ăn. Liều ban đầu có thể được điều chỉnh theo sức chịu đựng khoảng mỗi 1 – 2 tuần để làm giảm mức độ rối loạn.

Liều dùng captopril cho trẻ em là gì?

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Captopril có những hàm lượng nào?

Captopril có những dạng và hàm lượng sau:

Viên nén ngậm dưới lưỡi, thuốc uống: 12.5mg; 25mg; 50mg; 100mg.

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng captopril?

Đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng:

  • Phát ban;
  • Đau dạ dày nghiêm trọng;
  • Khó thở;
  • Sưng mặt của bạn;
  • Môi;
  • Lưỡi;
  • Cổ họng.

Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn gặp phải các tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Cảm giác mê sảng, ngất xỉu;
  • Đi tiểu nhiều hơn hoặc ít hơn bình thường, hoặc không tiểu được;
  • Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm;
  • Da nhợt nhạt, cảm thấy mê sảng hoặc khó thở, nhịp tim nhanh, mạnh;
  • Dễ bị bầm tím, chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), điểm tím hoặc đỏ dưới da của bạn;
  • Nhịp tim nhanh, đập, hoặc không đều;
  • Đau ngực;
  • Sưng tấy, tăng cân nhanh chóng.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Ho;
  • Mất cảm giác vị giác, mất cảm giác ngon miệng;
  • Chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu;
  • Vấn đề giấc ngủ (mất ngủ);
  • Khô miệng, lở loét trong miệng hoặc trên môi của bạn;
  • Buồn nôn, tiêu chảy, táo bón;
  • Ngứa da nhẹ hoặc phát ban.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng/Cảnh báo

Trước khi dùng captopril bạn nên biết những gì?

Bạn không nên sử dụng thuốc này nếu bạn bị dị ứng với captopril.

Trước khi sử dụng captopril, báo với bác sĩ nếu bạn bị dị ứng với bất kỳ loại thuốc, hoặc nếu bạn có:

Nếu bạn có bất kỳ các vấn đề sức khỏe nào, bạn có thể cần điều chỉnh liều hoặc các xét nghiệm đặc biệt để sử dụng captopril một cách an toàn.

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc D đối với thai kỳ, theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA).

Ghi chú: Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai:

  • A= Không có nguy cơ;
  • B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;
  • C = Có thể có nguy cơ;
  • D = Có bằng chứng về nguy cơ;
  • X = Chống chỉ định;
  • N = Vẫn chưa biết.

Tương tác thuốc

Captopril có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Một số sản phẩm có thể tương tác với các thuốc này bao gồm: Aliskiren, lithium, thuốc có thể làm tăng mức độ kali trong máu (losartan/valsartan, thuốc tránh thai có chứa drospirenone).

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới captopril không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến captopril?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Phù mạch (sưng mặt, môi, lưỡi, cổ họng, tay và chân) với các chất ức chế men chuyển khác – Có thể làm tăng nguy cơ tình trạng này xảy ra một lần nữa.
  • Bệnh thận.
  • Xơ cứng bì (một bệnh tự miễn).
  • Lupus ban đỏ hệ thống (SLE) – Gia tăng nguy cơ các vấn đề máu.
  • Mất cân bằng điện giải (ví dụ, natri thấp trong máu).
  • Mất cân bằng chất lỏng (do mất nước, nôn mửa, hoặc tiêu chảy).
  • Tim hoặc mạch máu có vấn đề (ví dụ, hẹp động mạch chủ).
  • Bệnh gan – Sử dụng một cách thận trọng. Có thể làm cho tình trạng bệnh tồi tệ hơn.
  • Vấn đề về thận (thậm chí khi bạn được lọc máu) – Sử dụng một cách thận trọng. Các tác dụng có thể được tăng lên vì thuốc loại bỏ ra khỏi cơ thể chậm hơn.

Khẩn cấp/Quá liều

Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Bạn nên làm gì nếu bạn quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Các bài viết của Hello Health Group và Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Bạn có thể quan tâm đến chủ đề:

Bài viết này có hữu ích cho bạn không?
happy unhappy"

Bài có nhiều người đọc

Bệnh suy tim: Đợi đến chặng cuối mới lo chữa trị thì đã muộn

Người mắc chứng bệnh suy tim bước vào giai đoạn cuối chỉ có thể hy vọng kéo dài sự sống thêm vài năm, vài tháng hay thậm chí… vài tuần.

Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Tác giả An Yên
Được tài trợ
bệnh suy tim cần chữa sớm
Bản tin sức khỏe, Tin trong nước 15/05/2020 . 6 phút đọc

Biện pháp điều hòa huyết áp dễ làm mà hiệu quả lại cao

Để ngăn ngừa các biến chứng do "sát thủ thầm lặng" huyết áp cao gây ra thì tìm hiểu biện pháp điều hòa huyết áp là điều cần thiết và hữu ích.

Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Tác giả Trần Lê Phương Uyên
Bí quyết sống khỏe, Sống khỏe 08/05/2020 . 4 phút đọc

Thuốc ức chế thụ thể angiotensin II

Thuốc ức chế thụ thể angiotensin II (ARB) là một nhóm các thuốc có tác dụng làm giãn mạch máu, thường dùng trong điều trị tăng huyết áp.

Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Tác giả Ngọc Anh
Thuốc A-Z, Thuốc và Thảo dược A-Z 27/04/2020 . 5 phút đọc

Thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE)

Thuốc ức chế men chuyển angioten gây ức chế enzyme chuyển đổi angiotensin, nhờ đó có thể làm giãn mạch, hạ huyết áp và áp lực ở thận.

Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Tác giả Ngọc Anh
Thuốc A-Z, Thuốc và Thảo dược A-Z 26/04/2020 . 6 phút đọc

Bạn có thể quan tâm

9 công dụng của hoa chuối với sức khỏe có thể bạn chưa biết

Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Tác giả Minh Phú
Ngày đăng 11/09/2020 . 8 phút đọc
Được tài trợ
phát bệnh suy tim

Cùng lúc bị suy tim và xơ vữa mạch vành cấp tôi khó thở như cá mắc cạn!

Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Tác giả An Yên
Ngày đăng 26/06/2020 . 3 phút đọc

Suy tim mất bù

Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Tác giả Ngọc Anh
Ngày đăng 30/05/2020 . 3 phút đọc
phù thũng

Phù thũng

Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Tác giả Ngọc Anh
Ngày đăng 29/05/2020 . 5 phút đọc