home
close

Chúng tôi có thể cải thiện như thế nào?

close
chevron
Bài viết này có những thông tin sai lệch hoặc chưa chính xác
chevron

Hãy cho chúng tôi biết thông tin nào chưa chính xác.

wanring-icon
Bạn không cần điền thông tin này nếu không thấy thoải mái. Nhấn Gửi ý kiến ở dưới đây để tiếp tục đọc.
chevron
Bài viết này không cung cấp đủ thông tin
chevron

Hãy cho chúng tôi biết bài viết đang thiếu điều gì.

wanring-icon
Bạn không cần điền thông tin này nếu không thấy thoải mái. Nhấn Gửi ý kiến ở dưới đây để tiếp tục đọc.
chevron
Tôi có câu hỏi.
chevron

Các bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Nếu có góp ý, vui lòng chia sẻ ở khung phía dưới!

wanring-icon
Nếu bạn gặp nguy hiểm hoặc cần cấp cứu, bạn phải gọi ngay cho các dịch vụ cấp cứu gần bạn, hoặc

Aldosterone

Tìm hiểu chung|Điều cần thận trọng|Quy trình thực hiện|Hướng dẫn đọc kết quả

Tên kĩ thuật y tế: Xét nghiệm aldosterone

Bộ phận cơ thể/Mẫu thử: Máu, nước tiểu (24 giờ)

Tìm hiểu chung

Xét nghiệm aldosterone là gì?

Xét nghiệm này được dùng để đo nồng độ của aldosterone trong máu. Aldosterone là một hormone được tạo ra từ tuyến thương thận. Nó có vai trò trong việc điều hòa huyết áp. Đồng thời nó còn điều khiển quá trình hấp thu natri và kali trong cơ thể. Do đó, nó còn tác động lên việc điều hòa lượng dịch trong cơ thể.

Nếu có quá nhiều hormone này trong máu, huyết áp của bạn sẽ trở nên rất cao, nồng độ kali trong máu có thể giảm rất thấp. Đây là những dấu hiệu của hội chứng cường aldosterone.

Thông thường, nguyên nhân cường aldosterone là do có khối u ở tuyến thượng thận (thường là u lành tính). Ngoài ra, còn có rất nhiều nguyên nhân khác như:

Khi nào bạn nên thực hiện xét nghiệm aldosterone?

Xét nghiệm này được chỉ định thực hiện trong các tình huống sau đây:

  • Rối loạn nước và các chất điện giải trong cơ thể;
  • Người trẻ tuổi bị tăng huyết áp;
  • Hạ huyết áp tư thế đứng (có nghĩa là huyết áp bị giảm thấp khi bạn đứng dậy);
  • Sản xuất quá nhiều aldosterone;
  • Có các triệu chứng giảm hoạt động của tuyến thượng thận.

Điều cần thận trọng

Bạn nên biết những gì trước khi thực hiện xét nghiệm aldosterone?

Các yếu tố làm sai lệch kết quả xét nghiệm bao gồm:

  • Tập thể dục quá nặng và căng thẳng có thể kích thích vỏ thượng thận tiết ra và làm tăng nồng độ aldosterone.
  • Giá trị hormone có thể bị thay đổi do tư thế, vị trí, chế độ ăn uống, biến đổi trong ngày, và thai kì.
  • Nếu các xét nghiệm được thực hiện bằng miễn dịch phóng xạ, thuốc có chứa phóng xạ dùng gần đây sẽ ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
  • Những thuốc có thể gây tăng nồng độ bao gồm diazoxide, lợi tiểu, hydralazine, thuốc nhuận tràng, nitroprusside, kali, và spironolactone.
  • Những thuốc có thể làm giảm nồng độ aldosterone so với thực tế gồm các chất ức chế chuyển hóa angiotensin (ví dụ như captopril), fludrocortisone, propranolol, cũng như cam thảo.

Trước khi tiến hành xét nghiệm, bạn nên hiểu rõ các cảnh báo và lưu ý. Nếu bạn có bất cứ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để có thêm thông tin và hướng dẫn cụ thể.

Quy trình thực hiện

Bạn nên chuẩn bị gì trước khi thực hiện xét nghiệm aldosterone?

Bạn sẽ được bác sĩ giải thích quy trình xét nghiệm. Dưới đây là một số điều bạn cần lưu ý:

  • Hãy để tinh thần trong trạng thái tự nhiên, thả lỏng. Một số bệnh nhân có thể hoảng sợ và cần rất nhiều hỗ trợ về mặt tâm lí.
  • Bạn nên duy trì một chế độ ăn uống dùng muối bình thường (khoảng 3 g / ngày) trong ít nhất 2 tuần trước khi lấy mẫu máu hoặc nước tiểu.
  • Bạn nên báo với bác sĩ các loại thuốc bạn đang dùng để bác sĩ có thể khuyên bạn nên ngưng những loại nào có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Kết quả sẽ chính xác hơn nếu các thuốc này được ngưng dùng ít nhất 2 tuần trước xét nghiệm máu hoặc các xét nghiệm nước tiểu.
  • Không được dùng thuốc ức chế renin (ví dụ như propranolol) 1 tuần trước khi xét nghiệm.
  • Tránh dùng cam thảo trong ít nhất 2 tuần trước khi thử nghiệm bởi vì tác dụng giống như aldosterone.

Quy trình thực hiện xét nghiệm aldosterone như thế nào?

Trong lúc thu thập mẫu máu, bác sĩ hoặc chuyên viên xét nghiệm sẽ:

  • Quấn một dải băng quanh tay để ngưng máu lưu thông;
  • Sát trùng chỗ tiêm bằng cồn;
  • Tiêm kim vào tĩnh mạch. Có thể tiêm nhiều hơn 1 lần nếu cần thiết;
  • Gắn một cái ống để máu chảy ra;
  • Tháo dải băng quanh tay sau khi lấy đủ máu;
  • Thoa miếng gạc băng hay bông gòn lên chỗ vừa tiêm;
  • Dán băng cá nhân lên chỗ vừa tiêm.

Trong lúc thu thập nước tiểu, bạn sẽ được hướng dẫn:

  • Bạn sẽ phải thu thập nước tiểu trong vòng 24 giờ. Đầu tiên, bạn phải đi tiểu cho hết nước tiểu và bỏ đi, sau đó bắt đầu tính 24 giờ. Từ lúc đó trở đi, bạn phải thu thập toàn bộ nước tiểu của bạn vào một cái chai .
  • Tránh để nước tiểu bị nhiễm trùng bởi phân.
  • Không cho lẫn giấy vệ sinh vào trong mẫu.
  • Giữ các mẫu nước tiểu vào tủ lạnh trong vòng 24 giờ.
  • Thu thập lần tiểu cuối cùng càng gần lúc sắp hết 24 giờ càng tốt.

Bạn nên làm gì sau khi thực hiện xét nghiệm aldosterone?

Bạn có thể không cảm thấy đau khi bị kim đâm vào, ở một số người có thể có cảm giác đau như bị kim chích khi kim đâm qua da. Nhưng khi kim đã nằm trong tĩnh mạch và bắt đầu hút máu thì đa số mọi người không cảm thấy đau nữa. Nói chung, mức độ đau của bạn phụ thuộc vào kỹ năng lấy máu của điều dưỡng, tình trạng tĩnh mạch của bạn và mức độ nhạy cảm của bạn với cơn đau.

Sau khi lấy máu, bạn cần băng và ép nhẹ lên vùng chọc kim để cầm máu. Bạn có thể trở lại hoạt động bình thường sau xét nghiệm.

Nếu bạn có bất cứ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn và giải đáp.

Hướng dẫn đọc kết quả

Kết quả của bạn có ý nghĩa gì?

Kết quả bình thường:

Đối với xét nghiệm máu khi:

Nằm ngửa: 3-10 ng/dL hoặc 0,08-0,30 nmol/L (đơn vị SI)

Đứng thẳng:

  • Nữ: 5-30 ng/dL hoặc 0,14-0,80 nmol/L (đơn vị SI)
  • Nam: 6-22 ng/dL hoặc 0,17-0,61 nmol/L (đơn vị SI)
  • Trẻ sơ sinh: 5-60 ng/dL
  • Trẻ 1 tuần-1 năm tuổi: 1-160 ng/dL 5-7 tuổi: 5-50 ng/dL
  • Trẻ 1-3 tuổi: 5-60 ng/dL 7-11 tuổi: 5-70 ng/dL
  • Trẻ 3-5 tuổi: 5-80 ng/dL 11-15 tuổi: 5-50 ng/dL,

Đối với xét nghiệm nước tiểu (24 giờ): 2-26 mcg / 24 giờ hoặc 6-72 nmol/24 hr (đơn vị SI)

Kết quả bất thường:

Chỉ số tăng:

Do cường aldosteron nguyên phát :

  • Khối u tuyến thượng thận sản xuất aldosteron (hội chứng Crohn);
  • Tăng sản hạch vỏ tuyến thượng thận;
  • Hội chứng Bartter.

Do cường aldosteron thứ phát :

  • Hạ natri máu;
  • Tăng kali máu;
  • Uống thuốc lợi tiểu dẫn đến thể tích tuần hoàn và giảm natri huyết;
  • Lạm dụng thuốc nhuận trường;
  • Stress;
  • Tăng huyết áp ác tính;
  • Phù toàn thân;
  • Hẹp động mạch thận;
  • Mang thai;
  • Thuốc tránh thai đường uống;
  • Giảm thể tích tuần hoàn hoặc xuất huyết;
  • Hội chứng Cushing.

Chỉ số giảm:

  • Thiếu aldosterone;
  • Thiếu renin;
  • Điều trị bằng steroid;
  • Bệnh Addison;
  • Bệnh nhân có chế độ ăn giàu natri;
  • Chứng tăng natri huyết;
  • Hạ kali máu;
  • Tiền sản giật;
  • Điều trị bằng thuốc hạ huyết áp.

Khoảng giá trị bình thường của kỹ thuật y tế này có thể không thống nhất tùy thuộc vào cơ sở thực hiện xét nghiệm mà bạn chọn. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu bạn có bất cứ câu hỏi nào về kết quả xét nghiệm.

Các bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Nguồn tham khảo

Pagana, Kathleen D, and Timothy J. Pagana. Mosby’s Manual of Diagnostic and Laboratory Tests. St. Louis, Mo: Mosby/Elsevier, 2010. Bản in. Trang 26 – 29

Aldosterone. http://www.healthline.com/health/aldosterone#Uses2. Ngày truy cập 27/10/2015

Aldosterone Blood Test: MedlinePlus Medical Encyclopedia. National Library of Medicine – National Institutes of Health. http://www.nlm.nih.gov/medlineplus/ency/article/003704.htm. Ngày truy cập 27/10/2015

Aldosterone and Renin: At a Glance. Blood, Urine & Other Lab Tests Education | Lab Tests Onlinehttps://labtestsonline.org/understanding/analytes/aldosterone/tab/glance/. Ngày truy cập 27/10/2015

Ảnh tác giảbadge
Tác giả: Giang Lê Cập nhật: 11/05/2020
Tham vấn y khoa: TS. Dược khoa Trương Anh Thư
x