home

Chúng tôi có thể cải thiện như thế nào?

close
chevron
Bài viết này có những thông tin sai lệch hoặc chưa chính xác
chevron

Hãy cho chúng tôi biết thông tin nào chưa chính xác.

wanring-icon
Bạn không cần điền thông tin này nếu không thấy thoải mái. Nhấn Gửi ý kiến ở dưới đây để tiếp tục đọc.
chevron
Bài viết này không cung cấp đủ thông tin
chevron

Hãy cho chúng tôi biết bài viết đang thiếu điều gì.

wanring-icon
Bạn không cần điền thông tin này nếu không thấy thoải mái. Nhấn Gửi ý kiến ở dưới đây để tiếp tục đọc.
chevron
Tôi có câu hỏi.
chevron

Các bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Nếu có góp ý, vui lòng chia sẻ ở khung phía dưới!

wanring-icon
Nếu bạn gặp nguy hiểm hoặc cần cấp cứu, bạn phải gọi ngay cho các dịch vụ cấp cứu gần bạn, hoặc

Diếp cá

Diếp cá
Tổng quan|Tác dụng|Liều dùng|Một số bài thuốc |Lưu ý & thận trọng

Tên thường gọi: Diếp cá

Tên gọi khác: Lá giấp, rau giấp cá, ngư tinh thảo…

Tên nước ngoài: Fish mint, chameleon plant, houttuynia…

Tên khoa học: Houttuynia cordata Thunb.

Họ: Giấp cá (Saururaceae)

Tổng quan

Tìm hiểu chung về diếp cá

Diếp cá là cây thảo, sống lâu năm, cao chừng 20–40cm. Thân rễ mọc ngầm dưới mặt đất. Rễ nhỏ mọc ở các đốt, có lông hoặc ít lông.

Lá mọc so le, hình tim, đầu nhọn, mặt trên màu xanh sẫm, mặt dưới hơi tím. Lá có lông nhỏ dọc theo gân lá ở cả hai mặt. Cụm hoa mọc ngọn thân thành bông dài từ 2–2,5cm, mang nhiều hoa nhỏ màu vàng nhạt. Quả có hạt hình trái xoan, nhẵn.

Khi vò toàn cây có mùi hơi tanh như mùi cá. Mùa hoa quả vào khoảng tháng 5–7.

Ở Việt Nam, diếp cá mọc hoang dại nhiều ở các tỉnh miền núi, trung du và đồng bằng. Cây còn được trồng ở nhiều nơi để làm rau và làm thuốc.

Loài cây này ưa ẩm ướt và hơi chịu bóng, thường mọc ở đất ẩm, nhiều mùn dọc theo các bờ khe suối, mương nước trong thung lũng và ở vùng đồng bằng. Cây sinh trưởng gần như quanh năm, mạnh nhất vào mùa xuân hè, có hoa quả hàng năm trên những cây không bị ngắt ngọn và hái lá thường xuyên. Khả năng tái sinh chồi mạnh từ thân rễ.

Bộ phận dùng của diếp cá

rau diếp cá

Dùng toàn cây, bỏ rễ. Sau khi hái về, bạn có thể dùng tươi hoặc phơi sấy khô.

Thành phần hóa học

Toàn thân cây rau diếp cá đều chứa tinh dầu. Thành phần chủ yếu là nhóm aldehyd và các dẫn xuất ceton như methyl-n-nonyl ceton, l-decanal… và 3-oxododecanal có tác dụng kháng khuẩn.

Nhóm terpen trong tinh dầu bao gồm các chất ?-pinen, camphen, myrcen limonen, linalol, bornyl acetat, geranol và caryophylen. Ngoài ra, còn có axit caprinic, benzamid, axit hecadecanoic, axit palmitic, axit linoleic, axit oleic, axit stearic, aldehyd capric, lipid, vitamin K

Từ lá của thảo dược này, các nhà nghiên cứu còn phân lập được ꞵ-sitosterol, một alkaloid có tên cordalin và các flavonoid như afzelin, hyperin, rutin, isoquercitrin và quercitrin.

Tác dụng

Rau diếp cá có tác dụng, công dụng gì?

Dựa trên các nghiên cứu trên động vật, loài cây này cho thấy một số tác dụng như:

  • Ức chế histamin và acetylcholin làm giảm co thắt cơ trơn ruột
  • Chống nọc rắn độc và chống dị ứng
  • Tác dụng lợi tiểu
  • Alkaloid cordalin trong rau diếp cá có thể gây kích ứng da phồng rộp

Về tính vị, công năng thì rau diếp cá có vị chua cay, mùi tanh của cá, có tính mát, hơi độc, quy vào kinh phế. Do đó, chúng có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, tiêu thũng, sát trùng. Dùng ngoài chữa ung thũng, trĩ, vết lở loét.

Theo kinh nghiệm dân gian, diếp cá được dùng trị táo bón, bệnh trĩ, mụn nhọt, lở ngứa, trẻ con lên sởi, viêm phổi hoặc phổi có mủ, đau mắt đỏ hoặc đau mắt do nhiễm trực khuẩn mủ xanh, viêm ruột, kiết lỵ, bí tiểu tiện, kinh nguyệt không đều.

Nếu dùng ngoài, lá diếp cá tươi đem rửa sạch rồi giã nhỏ, đắp trực tiếp đối với trĩ, chỗ sưng đau, lở ngứa hoặc ép thuốc giữa hai miếng giấy lọc sạch đắp lên mắt. Đối với bệnh trĩ, ngoài uống và đắp, bạn còn có thể sắc nước để xông hơi rồi rửa sạch.

Ở Trung Quốc, một hợp chất kháng khuẩn đã được phân lập từ loài cây này và bào chế thành thuốc viên, thuốc tiêm để điều trị nhiễm khuẩn.

Ở Ấn Độ, Trung Quốc, thân rễ của cây được ăn như rau, có thể ăn sống hoặc nấu chín. Ở Nhật Bản, phần thân rễ còn có trong thành phần của một số chế phẩm thuốc dùng chữa bệnh phụ nữ. Tại Trung Quốc, dược liệu này còn dùng để chữa khó tiêu và làm thuốc bó những nơi bị tổn thương để kích thích sự phát triển của xương.

Cao rễ diếp cá có hoạt tính lợi tiểu do tác dụng của quercetin và các muối vô cơ (kali clorid, kali sulfat). Cả cây được xem như thuốc làm mát, tiêu độc, chữa khó tiêu và điều kinh. Lá được dùng trị lỵ, bệnh lậu, bệnh về mắt, bệnh về da, trĩ.

Liều dùng

Liều dùng thông thường của diếp cá là bao nhiêu?

Liều dùng trung bình khoảng 6–12g toàn cây khô (trừ rễ) hoặc 20–40g cây tươi một ngày. Dùng dưới dạng thuốc sắc uống, thuốc bột, viên hoặc giã nát rồi lọc lấy nước uống. Có thể lấy lá tươi rửa sạch, giã nhỏ rồi đắp dùng ngoài.

Một số bài thuốc

Diếp cá được sử dụng trong những bài thuốc dân gian nào?

tác dụng của diếp cá

1. Chữa sưng viêm ở người lớn và trẻ em

Diếp cá, nhọ nồi, cải rừng, xương sông, dưa chuột, khế, đơn đỏ, huyết dụ, nhài, mía dò. Các vị này đều dùng lá với lượng bằng nhau, mỗi vị 15g. Thêm xích hoa xà 3 lá, bí đao 3 miếng, củ nâu 3 miếng. Tất cả giã nát, chế thêm nước rồi vắt lấy nước cốt uống. Bã dùng để xoa bóp chỗ sưng.

2. Chữa trĩ đau nhức

Lá diếp cá đem nấu lấy nước xông, ngâm rửa vùng hậu môn (lúc còn nóng). Phần bã dùng để đắp vào chỗ đau.

Lấy muối ăn hòa tan với nước, rửa chỗ bị trĩ rồi lấy lá diếp cá giã nát, đắp vào búi trĩ, băng lại.

3. Chữa trĩ ra máu

Cây diếp cá 2kg, bạch cập 1kg. Tất cả sấy khô, đem tán bột. Mỗi ngày uống 6–12g, chia làm 2–3 lần.

4. Chữa viêm tai giữa

Cây diếp cá khô 20g, táo đỏ 10 quả, nước 600ml. Đem sắc còn 200ml, chia làm 3 lần uống trong ngày.

5. Chữa viêm tắc tia sữa

Lá diếp cá, lá cải trời, dùng tươi và lấy mỗi vị một nắm (khoảng 30g) đem giã nát. Chế nước sôi vào rồi vắt lấy nước cốt uống còn bã chưng nóng với giấm, đắp bên ngoài.

6. Chữa viêm ruột, kiết lỵ

Rau diếp cá 20g, xuyên tâm liên 16g, hoàng bá 8g. Tất cả đem sắc, uống 2 lần/ngày.

7. Chữa viêm phổi

Diếp cá 20g, thạch cao 40g, kim ngân 20g, lộ can 20g, liên kiều 16g, hạnh nhân 12g, hoàng liên 12g, hoàng cầm 12g, ma hoàng 8g, cam thảo 6g. Sắc uống mỗi ngày một thang. Nếu khó thở, đàm nhiều thì thêm đình lịch tử 12g, tang bạch bì 12g. Nếu ho ra máu, thêm bạch mao căn 12g.

8. Chữa trĩ ngoại bội nhiễm hay thể thấp nhiệt

Diếp cá 16g, kim ngân 16g, hoàng đằng 12g, hoa hòe 12g, chi tử sao đen 12g, kinh giới 12g, chỉ xác 8g. Tất cả đem sắc uống, ngày một thang.

9. Chữa viêm xoang nhiễm khuẩn

Diếp cá 16g, kim ngân hoa 16g, ké đầu ngựa 16g, hy thiêm 16g, mạch môn 12g, chi tử 8g. Sắc uống mỗi ngày một thang.

Diếp cá 20g, thạch cao 40g, kim ngân hoa 16g, tân di 12g, hoàng cầm 12g, sơn chi 12g, tri mẫu 12g, mạch môn 12g. Sắc uống 1 thang/ngày. Nếu người bệnh sợ lạnh, sốt, nhức đầu thì bỏ bớt hoàng cầm, mạch môn thêm ngưu bàng tử 12g, bạc hà 12g.

10. Hỗ trợ điều trị sỏi thận

Diếp cá 20g, rau dệu 15g, cam thảo đất 10g. Sắc uống ngày một thang. Mỗi liệu trình trị liệu 1 tháng.

Diếp cá 100g, sao vàng, hãm với 1 lít nước sôi trong 20 phút. Dùng uống thay nước hàng ngày, 2 tháng một liệu trình, mỗi một liệu trình cách nhau 7 ngày.

Lưu ý & thận trọng

Khi dùng diếp cá, bạn nên lưu ý những gì?

rau diếp cá

Để sử dụng loại rau này một cách an toàn và có hiệu quả, bạn nên tham khảo trước ý kiến từ các bác sĩ, thầy thuốc đông y uy tín. Một số thuốc, thực phẩm chức năng hay thảo dược khác mà bạn đang dùng có thể gây ra những tương tác không mong muốn với dược liệu này.

Trong quá trình sử dụng, nếu thấy xuất hiện các triệu chứng bất thường, hãy tạm ngưng dùng và thông báo ngay cho bác sĩ.

Mức độ an toàn

Chưa có đầy đủ thông tin về việc sử dụng diếp cá trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc thầy thuốc trước khi dùng thảo dược này.

Tương tác có thể xảy ra

Diếp cá có thể tương tác với một số thuốc, thực phẩm chức năng hay dược liệu khác mà bạn đang sử dụng. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi dùng, bạn nên hỏi ý kiến của bác sĩ và thầy thuốc trước khi muốn dùng bất kỳ loại dược liệu nào.

Các bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Nguồn tham khảo

Đỗ Tất Lợi (2014), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Trang 40-41.

Đỗ Huy Bích và cộng sự (2006), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I, Trang 672-675.

Bioactive components and functional properties of Hottuynia cordata and its applications. https://www.tandfonline.com/doi/full/10.3109/13880200903019200. Ngày truy cập 11/11/2019.

Ảnh tác giả
Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Tác giả: Ngọc Anh
Ngày cập nhật: 16/11/2019
x