Brompheniramine là gì?

Tác giả: Tham vấn y khoa: TS. Dược khoa Trương Anh Thư

Tên hoạt chất: Brompheniramine Thương hiệu: Bramin, Spidel, Bromax, Bronchomime "Honten", Bomex, Bomine, Dimetine, Minrid và Licomine.

Tác dụng

Tác dụng của brompheniramine là gì?

Brompheniramine là một thuốc kháng histamin được sử dụng để làm giảm các triệu chứng dị ứng, sốt mùa hè và cảm lạnh thông thường. Các triệu chứng bao gồm phát ban, chảy nước mắt, ngứa mắt/mũi/họng/da, ho, chảy nước mũi và hắt hơi.

Thuốc này hoạt động bằng cách ngăn chặn quá trình cơ thể sản xuất histamine (một chất hóa học tự nhiên) trong phản ứng dị ứng. Bằng cách ngăn chặn acetylcholine (một chất hóa học tự nhiên do cơ thể tạo ra), brompheniramine giúp làm khô một số dịch cơ thể để làm giảm các triệu chứng như chảy nước mắt và chảy nước mũi.

Các sản phẩm trị ho và cảm lạnh không được chứng minh là an toàn hoặc hiệu quả ở trẻ em dưới 6 tuổi. Do đó, không sử dụng sản phẩm này để điều trị các triệu chứng cảm lạnh ở trẻ em dưới 6 tuổi, trừ khi có chỉ dẫn cụ thể của bác sĩ. Một số sản phẩm (như viên nén/viên nang tác dụng kéo dài) không nên sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để biết thêm chi tiết về cách sử dụng thuốc một cách an toàn.

Những thuốc này không chữa khỏi hoặc rút ngắn thời gian mắc bệnh cảm lạnh thông thường và có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng. Để giảm nguy cơ tác dụng phụ, cẩn thận sử dụng theo chỉ dẫn. Không sử dụng thuốc này để làm cho một đứa trẻ buồn ngủ. Không dùng các thuốc trị ho và cảm lạnh khác có thể chứa các thành phần giống nhau hoặc tương tự. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về những cách khác để làm giảm các triệu chứng ho và cảm lạnh (như uống đủ nước, sử dụng máy tạo độ ẩm hoặc thuốc nhỏ/xịt dung dịch muối cho mũi).

Bạn nên dùng brompheniramine như thế nào?

Dùng thuốc bằng đường uống, dạng viên nén, viên nang, hoặc dạng lỏng kèm hoặc không kèm với thức ăn theo chỉ dẫn của bác sĩ. Thuốc này có thể được uống cùng với thức ăn hoặc sữa nếu xảy ra khó chịu dạ dày.

Nếu bạn đang dùng viên nang phóng thích kéo dài, nuốt toàn bộ viên thuốc. Đừng tán hoặc nhai viên nang hoặc viên nén phóng thích kéo dài. Làm như vậy có thể giải phóng tất cả hoạt chất cùng một lúc, làm tăng nguy cơ tác dụng phụ. Ngoài ra, không bẻ thuốc, trừ khi có một đường rãnh giữa thuốc và bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn sẽ cho bạn biết phải làm như vậy. Nuốt toàn bộ hoặc chia viên thuốc ra mà không cần nghiền hoặc nhai.

Nếu bạn đang sử dụng thuốc dạng viên nhai, nhai kỹ trước khi nuốt viên thuốc.

Nếu bạn đang sử dụng thuốc dạng chất lỏng, sử dụng một thiết bị đo lường thuốc để đo lường cẩn thận liều lượng quy định. Không sử dụng muỗng tại nhà. Nếu thuốc dạng lỏng là một hỗn dịch, lắc chai kỹ trước khi sử dụng.

Liều lượng thuốc được dựa trên tuổi tác, tình trạng sức khỏe và đáp ứng với điều trị của bạn. Không tăng liều hoặc dùng thuốc này thường xuyên hơn mà không có sự chấp thuận của bác sĩ. Dùng thuốc này đều đặn để có được nhiều lợi ích nhất từ thuốc. Để giúp bạn nhớ, uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày.

Thông báo cho bác sĩ nếu tình trạng của bạn vẫn tồn tại hoặc xấu đi.

Bạn nên bảo quản brompheniramine như thế nào?

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng brompheniramine cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn để làm giảm các triệu chứng cảm lạnh

Thuốc dạng phóng thích tức thời: 4 mg đến 8 mg uống mỗi 6 giờ khi cần thiết. Thời gian phát huy tác dụng thay đổi tùy theo bệnh nhân khác nhau. Nhiều bệnh nhân cần dùng thuốc chỉ hai lần mỗi ngày.

Thuốc dạng phóng thích kéo dài: 6 mg đến 12 mg uống hai lần mỗi ngày khi cần thiết. Thời gian phát huy tác dụng thay đổi đối tùy theo bệnh nhân khác nhau. Nhiều bệnh nhân cần dùng thuốc chỉ có một lần một ngày, tốt nhất là trước khi đi ngủ để tránh buồn ngủ.

Liều uống tối đa là 24 mg/ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm mũi dị ứng

Thuốc dạng phóng thích tức thời: 4 mg đến 8 mg uống mỗi 6 giờ khi cần thiết. Thời gian phát huy tác dụng thay đổi tùy theo bệnh nhân khác nhau. Nhiều bệnh nhân cần dùng thuốc chỉ hai lần mỗi ngày.

Thuốc dạng phóng thích kéo dài: 6 mg đến 12 mg uống hai lần mỗi ngày khi cần thiết. Thời gian phát huy tác dụng thay đổi đối tùy theo bệnh nhân khác nhau. Nhiều bệnh nhân cần dùng thuốc chỉ có một lần một ngày, tốt nhất là trước khi đi ngủ để tránh buồn ngủ.

Liều uống tối đa là 24 mg/ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh mề đay

Thuốc dạng phóng thích tức thời: 4 mg đến 8 mg uống mỗi 6 giờ khi cần thiết. Thời gian phát huy tác dụng thay đổi tùy theo bệnh nhân khác nhau. Nhiều bệnh nhân cần dùng thuốc chỉ hai lần mỗi ngày.

Thuốc dạng phóng thích kéo dài: 6 mg đến 12 mg uống hai lần mỗi ngày khi cần thiết. Thời gian phát huy tác dụng thay đổi đối tùy theo bệnh nhân khác nhau. Nhiều bệnh nhân cần dùng thuốc chỉ có một lần một ngày, tốt nhất là trước khi đi ngủ để tránh buồn ngủ.

Liều uống tối đa là 24 mg/ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị phản ứng dị ứng

Thuốc dạng phóng thích tức thời: 4 mg đến 8 mg uống mỗi 6 giờ khi cần thiết. Thời gian phát huy tác dụng thay đổi tùy theo bệnh nhân khác nhau. Nhiều bệnh nhân cần dùng thuốc chỉ hai lần mỗi ngày.

Thuốc dạng phóng thích kéo dài: 6 mg đến 12 mg uống hai lần mỗi ngày khi cần thiết. Thời gian phát huy tác dụng thay đổi đối tùy theo bệnh nhân khác nhau. Nhiều bệnh nhân cần dùng thuốc chỉ có một lần một ngày, tốt nhất là trước khi đi ngủ để tránh buồn ngủ.

Liều uống tối đa là 24 mg/ngày.

Tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp, tiêm dưới da: 5 mg đến 20 mg mỗi 6-12 giờ. Thời gian thuốc phát huy tác dụng từ 3-12 giờ.

Liều dùng đường tiêm tối đa là 40 mg/ngày.

Liều dùng brompheniramine cho trẻ em là gì?

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị viêm mũi dị ứng

<6 tuổi:

  • Thuốc dạng phóng thích tức thời: 0,125 mg/kg/liều uống mỗi 6 giờ. Liều tối đa: 6 mg đến 8 mg/ngày.

2-6 tuổi:

  • Hỗn dịch dạng phóng thích kéo dài: 2 mg, uống hai lần mỗi ngày, không vượt quá 2 liều trong 24 giờ.

6-12 tuổi:

  • Thuốc dạng phóng thích tức thời: 2 mg đến 4 mg uống mỗi 6-8 giờ. Liều tối đa 12-16 mg/ngày.
  • Hỗn dịch dạng phóng thích kéo dài: 4 mg, uống hai lần mỗi ngày, không vượt quá 2 liều trong 24 giờ.

> 12 tuổi:

  • Thuốc dạng phóng thích tức thời: 4 mg đến 8 mg uống mỗi 6 giờ khi cần thiết. Thời gian tác dụng thay đổi tùy theo bệnh nhân khác nhau. Nhiều bệnh nhân cần dùng thuốc chỉ có hai lần mỗi ngày.
  • Thuốc dạng phóng thích kéo dài: 6 mg đến 12 mg uống hai lần mỗi ngày khi cần thiết. Thời gian tác dụng thay đổi tùy theo bệnh nhân khác nhau. Nhiều bệnh nhân cần dùng thuốc chỉ có một lần một ngày, tốt nhất là trước khi đi ngủ để tránh buồn ngủ.
  • Liều uống tối đa là 24 mg/ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em để làm giảm các triệu chứng cảm lạnh

<6 tuổi:

  • Thuốc dạng phóng thích tức thời: 0,125 mg/kg/liều uống mỗi 6 giờ. Liều tối đa: 6 mg đến 8 mg/ngày.

2-6 tuổi:

  • Hỗn dịch dạng phóng thích kéo dài: 2 mg, uống hai lần mỗi ngày, không vượt quá 2 lần trong 24 giờ.

6-12 tuổi:

  • Thuốc dạng phóng thích tức thời: 2 mg đến 4 mg uống mỗi 6-8 giờ. Liều tối đa 12-16 mg/ngày.
  • Hỗn dịch dạng phóng thích kéo dài: 4 mg, uống hai lần mỗi ngày, không vượt quá 2 liều trong 24 giờ.

> 12 tuổi:

  • Thuốc dạng phóng thích tức thời: 4 mg đến 8 mg uống mỗi 6 giờ khi cần thiết. Thời gian tác dụng thay đổi tùy theo bệnh nhân khác nhau. Nhiều bệnh nhân cần dùng thuốc chỉ có hai lần mỗi ngày.
  • Thuốc dạng phóng thích kéo dài: 6 mg đến 12 mg uống hai lần mỗi ngày khi cần thiết. Thời gian tác dụng thay đổi tùy theo bệnh nhân khác nhau. Nhiều bệnh nhân cần dùng thuốc chỉ có một lần một ngày, tốt nhất là trước khi đi ngủ để tránh buồn ngủ.
  • Liều uống tối đa là 24 mg/ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị bệnh mề đay

<6 tuổi:

  • Thuốc dạng phóng thích tức thời: 0,125 mg/kg/liều uống mỗi 6 giờ. Liều tối đa: 6 mg đến 8 mg/ngày.

2-6 tuổi:

  • Hỗn dịch dạng phóng thích kéo dài: 2 mg, uống hai lần mỗi ngày, không vượt quá 2 lần trong 24 giờ.

6-12 tuổi:

  • Thuốc dạng phóng thích tức thời: 2 mg đến 4 mg uống mỗi 6-8 giờ. Liều tối đa 12-16 mg/ngày.
  • Hỗn dịch dạng phóng thích kéo dài: 4 mg, uống hai lần mỗi ngày, không vượt quá 2 liều trong 24 giờ.

> 12 tuổi:

  • Thuốc dạng phóng thích tức thời: 4 mg đến 8 mg uống mỗi 6 giờ khi cần thiết. Thời gian tác dụng thay đổi tùy theo bệnh nhân khác nhau. Nhiều bệnh nhân cần dùng thuốc chỉ có hai lần mỗi ngày.
  • Thuốc dạng phóng thích kéo dài: 6 mg đến 12 mg uống hai lần mỗi ngày khi cần thiết. Thời gian tác dụng thay đổi tùy theo bệnh nhân khác nhau. Nhiều bệnh nhân cần dùng thuốc chỉ có một lần một ngày, tốt nhất là trước khi đi ngủ để tránh buồn ngủ.
  • Liều uống tối đa là 24 mg/ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị phản ứng dị ứng

<6 tuổi:

  • Thuốc dạng phóng thích tức thời: 0,125 mg/kg/liều uống mỗi 6 giờ. Liều tối đa: 6 mg đến 8 mg/ngày.

2-6 tuổi:

  • Hỗn dịch dạng phóng thích kéo dài: 2,5 mg, uống hai lần mỗi ngày khi cần thiết. Thời gian tác dụng thay đổi tùy theo bệnh nhân khác nhau. Nhiều bệnh nhân cần dùng thuốc chỉ có một lần mỗi ngày, tốt nhất là trước khi đi ngủ để tránh buồn ngủ.

6-12 tuổi:

  • Thuốc dạng phóng thích tức thời: 2 mg đến 4 mg uống mỗi 6-8 giờ. Liều tối đa 12-16 mg/ngày.
  • Hỗn dịch dạng phóng thích kéo dài: 5 mg, uống hai lần mỗi ngày khi cần thiết. Thời gian tác dụng thay đổi tùy theo bệnh nhân khác nhau. Nhiều bệnh nhân cần dùng thuốc chỉ có một lần mỗi ngày, tốt nhất là trước khi đi ngủ để tránh buồn ngủ.

> 12 tuổi:

  • Thuốc dạng phóng thích tức thời: 4 mg đến 8 mg uống mỗi 6 giờ khi cần thiết. Thời gian tác dụng thay đổi tùy theo bệnh nhân khác nhau. Nhiều bệnh nhân cần dùng thuốc chỉ có hai lần mỗi ngày.
  • Thuốc dạng phóng thích kéo dài: 6 mg đến 12 mg uống hai lần mỗi ngày khi cần thiết. Thời gian tác dụng thay đổi tùy theo bệnh nhân khác nhau. Nhiều bệnh nhân cần dùng thuốc chỉ có một lần một ngày, tốt nhất là trước khi đi ngủ để tránh buồn ngủ.
  • Liều uống tối đa là 24 mg/ngày.

Tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp, tiêm dưới da:

<12 tuổi:

  • 0,5 mg/kg/ngày chia mỗi 6-8 giờ.

> 12 tuổi:

  • 5 mg đến 20 mg mỗi 6-12 giờ. Thời gian thuốc phát huy tác dụng là 3-12 giờ.
  • Liều thuốc đường tiêm tối đa là 40 mg/ngày.

Brompheniramine có những dạng và hàm lượng nào?

Brompheniramine có những dạng và hàm lượng sau:

  • Dạng lỏng, đường uống, dạng muối maleat: J-Tan PD: 1mg/ml (30 ml) (không cồn, không phẩm màu, không đường, chứa propylene glycol, natri saccharin, vị dâu tây – chuối]
  • Thuốc viên nén phóng thích kéo dài 12 giờ, đường uống, dạng muối maleat: RESPA-BR: 11 mg (không phẩm màu).

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng brompheniramine?

Cần hộ trợ y tế khẩn cấp nếu bạn mắc những dấu hiệu của phản ứng dị ứng như: nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, lưỡi, môi, hay họng.

Ngừng dùng brompheniramine và gọi cho bác sĩ ngay khi bạn có những triệu chứng như:

  • Tim đập nhanh, không đều;
  • Thay đổi tâm trạng;
  • Run tay chân;
  • Dễ bầm tím hay chảy máu, suy nhược;
  • Cảm thấy khó thở;
  • Đi tiểu ít hoặc không đi tiểu.

Những tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:

  • Chóng mặt, buồn ngủ;
  • Khô miệng, mũi, cổ họng;
  • Táo bón;
  • Mắt mờ;
  • Cảm thấy lo lắng.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng/Cảnh báo

Trước khi dùng brompheniramine bạn nên biết những gì?

Trước khi dùng brompheniramine, bạn nên:

  • Báo với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với brompheniramine hoặc bất kì các loại thuốc khác.
  • Báo với bác sĩ và dược sĩ về những loại thuốc kê toa hoặc không kê toa, các vitamin, thực phẩm chức năng và thảo dược mà bạn đang dùng hoặc dự định dùng. Hãy chắc chắn để đề cập đến những loại thuốc sau đây: thuốc cảm lạnh, sốt mùa hè hoặc dị ứng; thuốc trầm cảm hoặc co giật; chất ức chế monoamine oxidase (IMAO) như isocarboxazid (Marplan), phenelzine (Nardil), selegilin (ELDEPRYL, Emsam, Zelapar), và tranylcypromin (PARNATE); thuốc giãn cơ; thuốc giảm đau gây mê; thuốc giảm đau; thuốc ngủ; và thuốc an thần.
  • Báo với bác sĩ nếu bạn đang hay đã từng bị bệnh hen suyễn, khí phế thũng, viêm phế quản mãn tính, hoặc các vấn đề khác về hô hấp; bệnh tăng nhãn áp (một tình trạng tăng áp suất trong mắt có thể dẫn đến mất dần thị lực); loét; tiểu khó (do phì đại tuyến tiền liệt); bệnh tim; tăng huyết áp; co giật; hoặc tuyến giáp hoạt động quá mức.
  • Báo với bác sĩ nếu bạn đang mang thai, dự định có thai, hoặc đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong khi dùng brompheniramine, hãy gọi cho bác sĩ của bạn.
  • Nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, hãy nói cho bác sĩ hoặc nha sĩ của bạn biết bạn đang dùng brompheniramine.
  • Bạn nên biết rằng thuốc này có thể gây buồn ngủ. Đừng lái xe hay vận hành máy móc cho đến khi bạn biết được thuốc này ảnh hưởng đến bạn như thế nào.
  • Nói chuyện với bác sĩ về việc sử dụng thuốc an toàn khi dùng rượu với brompheniramine. Rượu có thể làm cho các tác dụng phụ của brompheniramine tồi tệ hơn.

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai kỳ.

Ghi chú: Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai:

  • A= Không có nguy cơ;
  • B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;
  • C = Có thể có nguy cơ;
  • D = Có bằng chứng về nguy cơ;
  • X = Chống chỉ định;
  • N = Vẫn chưa biết.

Tương tác thuốc

Brompheniramine có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Dùng thuốc này cùng với bất kỳ loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo. Bác sĩ của bạn có thể chọn những loại thuốc khác để điều trị cho bạn:

  • Acecainide;
  • Ajmaline;
  • Amifampridine;
  • Amiodarone;
  • Amisulpride;
  • Amitriptyline;
  • Amoxapine;
  • Amprenavir;
  • Anagrelide;
  • Aprepitant;
  • Aprindine;
  • Aripiprazole;
  • Arsen trioxide;
  • Artemether;
  • Astemizole;
  • Azimilide;
  • Bepridil;
  • Bretylium;
  • Brofaromine;
  • Buserelin;
  • Chloroquine;
  • Cisapride;
  • Clarithromycin;
  • Clorgyline;
  • Clozapine;
  • Crizotinib;
  • Dabrafenib;
  • Darunavir;
  • Delamanid;
  • Delavirdine;
  • Desipramine;
  • Deslorelin;
  • Dibenzepin;
  • Disopyramide;
  • Dofetilide;
  • Doxepin;
  • Dronedarone;
  • Enflurane;
  • Erythromycin;
  • Escitalopram;
  • Flecainide;
  • Fluconazole;
  • Fluoxetine;
  • Fluvoxamine;
  • Fosaprepitant;
  • Foscarnet;
  • Furazolidone;
  • Gemifloxacin;
  • Gonadorelin;
  • Goserelin;
  • Grepafloxacin;
  • Haloperidol;
  • Halothane;
  • Histrelin;
  • Hydroquinidine;
  • Ibutilide;
  • Imipramine;
  • Indinavir;
  • Iproniazid;
  • Isocarboxazid;
  • Isoflurane;
  • Itraconazole;
  • Ivabradine;
  • Ketoconazole;
  • Lazabemide;
  • Leuprolide;
  • Levomethadyl;
  • Lidoflazine;
  • Linezolid;
  • Lopinavir;
  • Lorcainide;
  • Lumefantrine;
  • Mefloquine;
  • Mesoridazine;
  • Xanh methylene;
  • Metoclopramide
  • Metronidazole;
  • Mibefradil;
  • Moclobemide;
  • Nafarelin;
  • Nefazodone;
  • Nelfinavir;
  • Nialamide;
  • Nortriptyline;
  • Octreotide;
  • Ondansetron;
  • Pargyline;
  • Pazopanib;
  • Pentamidine;
  • Phenelzine;
  • Pimozide;
  • Piperaquine;
  • Pirmenol;
  • Posaconazole;
  • Prajmaline;
  • Probucol;
  • Procainamide;
  • Procarbazine;
  • Prochlorperazine;
  • Propafenone;
  • Quetiapine;
  • Quinidine;
  • Quinine;
  • Rasagiline;
  • Risperidone;
  • Ritonavir;
  • Saquinavir;
  • Selegiline;
  • Sematilide;
  • Sertindole;
  • Sevoflurane;
  • Natri oxybate;
  • Sotalol;
  • Sparfloxacin;
  • Spiramycin;
  • Sulfamethoxazole;
  • Sultopride;
  • Tedisamil;
  • Telithromycin;
  • Terfenadine;
  • Thioridazine;
  • Tipranavir;
  • Tizanidine;
  • Toloxatone;
  • Tranylcypromine;
  • Trifluoperazine;
  • Trimethoprim;
  • Trimipramine;
  • Triptorelin;
  • Troleandomycin;
  • Vasopressin;
  • Vemurafenib;
  • Vilanterol;
  • Vinflunine;
  • Voriconazole;
  • Ziprasidone;
  • Zolmitriptan;
  • Zotepine

Dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc tần suất sử dụng một hoặc hai loại thuốc.

  • Acecainide;
  • Aclidinium;
  • Acrivastine;
  • Adenosine;
  • Ajmaline;
  • Alcaftadine;
  • Alefacept;
  • Alfentanil;
  • Alfuzosin;
  • Almotriptan;
  • Alprazolam;
  • Ambenonium;
  • Amdinocillin;
  • Amineptine;
  • Aminophylline;
  • Amiodarone;
  • Amisulpride;
  • Amitriptyline;
  • Amitriptylinoxide;
  • Amobarbital;
  • Amoxapine;
  • Amoxicillin;
  • Ampicillin;
  • Anagrelide;
  • Anileridine;
  • Anisotropine;
  • Antazoline;
  • Apomorphine;
  • Aprindine;
  • Aripiprazole;
  • Arsen trioxide;
  • Artemether;
  • Asenapine;
  • Astemizole;
  • Atropine;
  • Azatadine;
  • Azelastine;
  • Azimilide;
  • Azithromycin;
  • Azlocillin;
  • Bacampicillin;
  • Các alkaloid Belladonna;
  • Benperidol;
  • Bepotastine;
  • Bretylium;
  • Bromazepam;
  • Bromodiphenhydramine;
  • Bromperidol;
  • Brompheniramine;
  • Buclizine;
  • Bupivacaine;
  • Buprenorphine;
  • Bupropion;
  • Buserelin;
  • Buspirone;
  • Butabarbital;
  • Butorphanol;
  • Butriptyline;
  • Butylscopolamine;
  • Carbamazepine;
  • Carbenicillin;
  • Carbinoxamine;
  • Ceritinib;
  • Chloral hydrate;
  • Chlorambucil;
  • Chlordiazepoxide;
  • Chloroquine;
  • Chlorotrianisene;
  • Chlorpheniramine;
  • Chlorphenoxamine;
  • Chlorpromazine;
  • Cimetropium;
  • Cinnarizine;
  • Ciprofloxacin;
  • Citalopram;
  • Clarithromycin;
  • Clemastine;
  • Clemizole;
  • Clidinium;
  • Clobazam;
  • Clomipramine;
  • Clonazepam;
  • Clorazepate;
  • Cloxacillin;
  • Clozapine;
  • Cobicistat;
  • Codeine;
  • Conjugated Estrogens;
  • Crizotinib;
  • Cyclacillin;
  • Cyclizine;
  • Cyclosporine;
  • Cyproheptadine;
  • Dabrafenib;
  • Dalfopristin;
  • Dantrolene;
  • Darifenacin;
  • Dasatinib;
  • Delamanid;
  • Demecarium;
  • Desipramine;
  • Deslorelin;
  • Desvenlafaxine;
  • Dexbrompheniramine;
  • Dexchlorpheniramine;
  • Dexmedetomidine;
  • Diacetylmorphine;
  • Diazepam;
  • Dibenzepin;
  • Dicloxacillin;
  • Dicyclomine;
  • Dienestrol;
  • Diethylstilbestrol;
  • Difenoxin;
  • Dihydrocodeine;
  • Dimenhydrinate;
  • Diphenhydramine;
  • Diphenoxylate;
  • Diphenylpyraline;
  • Disopyramide;
  • Distigmine;
  • Dofetilide;
  • Dolasetron;
  • Domperidone;
  • Donepezil;
  • Dothiepin;
  • Doxepin;
  • Doxylamine;
  • Droperidol;
  • Ebastine;
  • Echothiophate;
  • Edrophonium;
  • Eliglustat;
  • Emedastine;
  • Encainide;
  • Enflurane;
  • Epinastine;
  • Erythromycin;
  • Escitalopram;
  • Eslicarbazepine acetate;
  • Estazolam;
  • Esterified Estrogens;
  • Estradiol;
  • Estramustine;
  • Estriol;
  • Estrone;
  • Estropipate;
  • Eszopiclone;
  • Ethchlorvynol;
  • Ethinyl Estradiol;
  • Ethylmorphine;
  • Fentanyl;
  • Fesoterodine;
  • Fingolimod;
  • Flavoxate;
  • Flecainide;
  • Floxacillin;
  • Fluconazole;
  • Flunarizine;
  • Fluoxetine;
  • Flurazepam;
  • Fluvoxamine;
  • Foscarnet;
  • Galantamine;
  • Gatifloxacin;
  • Gemifloxacin;
  • Glycopyrrolate;
  • Gonadorelin;
  • Goserelin;
  • Granisetron;
  • Guanidine;
  • Halazepam;
  • Halofantrine;
  • Haloperidol;
  • Halothane;
  • Hetacillin;
  • Histrelin;
  • Homatropine;
  • Hydrocodone;
  • Hydromorphone;
  • Hydroquinidine;
  • Hydroxytryptophan;
  • Hydroxyzine;
  • Hyoscyamine;
  • Ibutilide;
  • Idelalisib;
  • Iloperidone;
  • Imipramine;
  • Indalpine;
  • Isoflurane;
  • Isoflurophate;
  • Isoniazid;
  • Isopropamide;
  • Isradipine;
  • Ivabradine;
  • Josamycin;
  • Ketamine;
  • Ketazolam;
  • Ketobemidone;
  • Ketoconazole;
  • Ketotifen;
  • Lacosamide;
  • Lanreotide;
  • Lapatinib;
  • Leuprolide;
  • Levocabastine;
  • Levofloxacin;
  • Levomilnacipran;
  • Levorphanol;
  • Lidocaine;
  • Lidoflazine;
  • Lindane;
  • Linezolid;
  • Lithium;
  • Lofepramine;
  • Lomitapide;
  • Lopinavir;
  • Lorazepam;
  • Lorcainide;
  • Lorcaserin;
  • Loxapine;
  • Lumefantrine;
  • Mebeverine;
  • Mebhydrolin;
  • Meclizine;
  • Mefloquine;
  • Mepenzolate;
  • Meperidine;
  • Meprobamate;
  • Mestranol;
  • Methadone;
  • Methantheline;
  • Methdilazine;
  • Methicillin;
  • Methixene;
  • Methotrimeprazine;
  • Metrizamide;
  • Metronidazole;
  • Mezlocillin;
  • Midazolam;
  • Mifepristone;
  • Milnacipran;
  • Mirtazapine;
  • Mitotane;
  • Mizolastine;
  • Morphine;
  • Morphine Sulfate Liposome;
  • Moxifloxacin;
  • Nafarelin;
  • Nafcillin;
  • Nalbuphine;
  • Axit nalidixic;
  • Nefazodone;
  • Nelfinavir;
  • Neostigmine;
  • Niaprazine;
  • Nicomorphine;
  • Nilotinib;
  • Nitrazepam;
  • Norfloxacin;
  • Nortriptyline;
  • Octreotide;
  • Ofloxacin;
  • Olopatadine;
  • Ondansetron;
  • Opipramol;
  • Opium;
  • Các alkaloid Opium;
  • Oxacillin;
  • Oxatomide;
  • Oxazepam;
  • Oxybutynin;
  • Oxycodone;
  • Oxymorphone;
  • Paliperidone;
  • Palonosetron;
  • Papaveretum;
  • Paregoric;
  • Pazopanib;
  • Penicillin G;
  • Penicillin V;
  • Pentamidine;
  • Pentobarbital;
  • Perflutren Lipid Microsphere;
  • Phenindamine;
  • Pheniramine;
  • Phenobarbital;
  • Phenyltoloxamine;
  • Physostigmine;
  • Pinaverium;
  • Piperacillin;
  • Pirenzepine;
  • Piritramide;
  • Pirmenol;
  • Pivampicillin;
  • Pizotyline;
  • Polyestradiol Phosphate;
  • Posaconazole;
  • Prajmaline;
  • Prazepam;
  • Primidone;
  • Probucol;
  • Procainamide;
  • Procaine;
  • Procarbazine;
  • Prochlorperazine;
  • Promestriene;
  • Promethazine;
  • Propafenone;
  • Propantheline;
  • Propicillin;
  • Propiverine;
  • Propizepine;
  • Propofol;
  • Propoxyphene;
  • Protriptyline;
  • Pyrilamine;
  • Quazepam;
  • Quetiapine;
  • Quinestrol;
  • Quinidine;
  • Quinine;
  • Quinupristin;
  • Ramelteon;
  • Ranolazine;
  • Regadenoson;
  • Remifentanil;
  • Risperidone;
  • Rivastigmine;
  • Roxithromycin;
  • Salmeterol;
  • Saquinavir;
  • Scopolamine;
  • Secobarbital;
  • Sematilide;
  • Sertraline;
  • Sevoflurane;
  • Sibutramine;
  • Siltuximab;
  • Simeprevir;
  • Natri oxybate;
  • Natri phosphate;
  • Natri phosphate, dibasic;
  • Natri phosphate, monobasic;
  • Solifenacin;
  • Sorafenib;
  • Sotalol;
  • Spiramycin;
  • Sufentanil;
  • Sulfamethoxazole;
  • Sultamicillin;
  • Sultopride;
  • Sunitinib;
  • Suvorexant;
  • Tacrine;
  • Tapentadol;
  • Tedisamil;
  • Telavancin;
  • Telithromycin;
  • Temazepam;
  • Terfenadine;
  • Tetrabenazine;
  • Thioridazine;
  • Thonzylamine;
  • Tibolone;
  • Ticarcillin;
  • Tilidine;
  • Timiperone;
  • Tiotropium;
  • Tizanidine;
  • Tocophersolan;
  • Tolterodine;
  • Topiramate;
  • Toremifene;
  • Tramadol;
  • Trazodone;
  • Triazolam;
  • Trifluoperazine;
  • Trimeprazine;
  • Trimethoprim;
  • Trimipramine;
  • Tripelennamine;
  • Triprolidine;
  • Triptorelin;
  • Tropicamide;
  • Trospium;
  • Umeclidinium;
  • Valethamate;
  • Vandetanib;
  • Vardenafil;
  • Vasopressin;
  • Vemurafenib;
  • Vilanterol;
  • Vinflunine;
  • Voriconazole;
  • Vortioxetine;
  • Zaleplon;
  • Zileuton;
  • Ziprasidone;
  • Zolpidem;
  • Zopiclone;
  • Zotepine.

Thức ăn và rượu bia có tương tác với brompheniramine?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Sử dụng thuốc trong nhóm này với bất kỳ những loại thức ăn sau đây không được khuyến khích, nhưng không thể tránh khỏi trong một số trường hợp. Nếu sử dụng cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng thuốc, hoặc cung cấp cho bạn hướng dẫn đặc biệt về việc sử dụng các thực phẩm, rượu, thuốc lá.

  • Ethanol;
  • Nước ép bưởi chùm.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến brompheniramine?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Bệnh phì đại tuyến tiền liệt;
  • Tắc nghẽn đường tiết niệu hoặc khó đi tiểu – Thuốc kháng histamin có thể làm cho các vấn đề về tiểu tiện trầm trọng hơn;
  • Tăng nhãn áp – Những loại thuốc này có thể làma tăng nhẹ áp lực bên trong mắt và có thể làm cho tình trạng này tồi tệ hơn;
  • Tắc nghẽn đường ruột;
  • Loét dạ dày – Sử dụng cyproheptadine có thể làm cho những tình trạng này tồi tệ hơn;
  • Bệnh gan;
  • Bệnh thận – Các tác dụng của desloratadine có thể tăng lên vì loại bỏ khỏi cơ thể chậm hơn.

Khẩn cấp/Quá liều

Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Hello Health Group không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Ngày đăng: Tháng Mười Hai 10, 2015 | Lần cập nhật cuối: Tháng Mười Một 27, 2019

Bài có nhiều người đọc