Xét nghiệm ure máu

Tác giả: Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh

Tìm hiểu chung

Ure máu là gì?

Ure máu là sản phẩm cuối cùng của chuyển hóa chất đạm (protein) trong cơ thể. Ure được tổng hợp tại gan, vào máu và đào thải ra ngoài cơ thể chủ yếu qua thận và một phần qua đường tiêu hóa. Ure luôn có trong cơ thể và thường xuyên được bổ sung bằng chất đạm mà chúng ta ăn hằng ngày.

Quá trình chuyển hóa của ure trong máu như sau:

  • Chất đạm sau khi được đưa vào cơ thể qua đường ăn uống sẽ được chuyển hóa thành các axit amin.
  • Các axit amin này được chuyển hóa tiếp và cuối cùng thành NH3 và CO2.
  • Trong cơ thể, NH3 là một chất độc cần được đào thải ra ngoài.
  • Gan sẽ làm nhiệm vụ chuyển hóa NH3 thành ure và đưa đến thận qua đường máu.
  • Thận sẽ lọc ure và những chất cần đào thải khác từ máu ra ngoài qua nước tiểu.

Xét nghiệm ure máu là gì?

Để đánh giá chức năng của thận và gan, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện xét nghiệm ure máu (BUN). Xét nghiệm này giúp đo lượng nitơ ure có trong máu người bệnh. Thông thường, nếu chỉ số này càng cao thì chức năng gan, thận càng kém.

Khi nào bạn cần thực hiện xét nghiệm ure máu?

Bạn có thể cần thực hiện xét nghiệm nitơ urê máu khi gặp các dấu hiệu như:

  • Đi tiểu có bọt, có máu, đổi màu hoặc có màu nâu
  • Thay đổi tần suất đi tiểu
  • Đau khi đi tiểu
  • Sưng ở cánh tay, cổ tay, chân, mắt cá chân, quanh mắt, mặt hoặc bụng
  • Hội chứng chân không yên
  • Đau khớp hoặc xương
  • Đau ở lưng (vị trí của thận)
  • Luôn cảm thấy mệt mỏi

Ngoài ra, xét nghiệm ure máu cũng được chỉ định trong các trường hợp:

  • Bác sĩ nghi ngờ có tổn thương thận
  • Bác sĩ cần đánh giá chức năng thận
  • Đánh giá hiệu quả của điều trị lọc máu khi chạy thận nhân tạo hoặc lọc màng bụng

Ngoài ra, xét nghiệm ure máu còn là 1 mục trong xét nghiệm máu, giúp chẩn đoán một số tình trạng khác, chẳng hạn như tổn thương gan, tắc nghẽn đường tiết niệu, suy tim sung huyết hoặc xuất huyết tiêu hóa.

Điều cần thận trọng

Xét nghiệm ure máu có nguy hiểm không?

Nhìn chung, đây là một thủ thuật an toàn và không gây nguy hiểm cho người bệnh. Tuy nhiên, người bệnh có thể cảm thấy hơi đau hoặc chảy máu, bầm tím tại vị trí lấy mẫu máu. Trong những trường hợp hiếm gặp hơn, một số rủi ro có thể xảy ra như:

Quy trình thực hiện

Trước khi thực hiện

Trước khi thực hiện xét nghiệm ure máu, người bệnh cần cho bác sĩ biết loại thuốc đang dùng, tránh trường hợp thuốc có thể ảnh hưởng đến kết quả. Nếu chỉ cần xét nghiệm ure máu, người bệnh có thể ăn uống bình thường trước khi xét nghiệm. Nếu còn thực hiện các xét nghiệm máu khác, bác sĩ sẽ hướng dẫn cụ thể thêm cho người bệnh và có thể sẽ cần nhịn ăn.

Trong khi thực hiện

Lấy mẫu xét nghiệm ure máu được thực hiện tương tự như một xét nghiệm máu thông thường qua đường tĩnh mạch tay.

Sau khi thực hiện

Mẫu máu được gửi đến phòng thí nghiệm để phân tích. Người bệnh có thể trở lại các hoạt động, sinh hoạt bình thường ngay sau đó.

Kết quả của xét nghiệm

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ.

Kết quả của xét nghiệm ure máu là gì?

Kết quả xét nghiệm nitơ urê máu được đo bằng miligam trên decilit (mg/dL) ở Hoa Kỳ và tính bằng milimol trên lít (mmol/L) trên phạm vi quốc tế. Nói chung, định lượng ure trong máu khoảng 7 – 20mg/dL (2,5 – 7,1mmol/L) được xem là bình thường.

Tuy nhiên, phạm vi tham chiếu này có thể thay đổi tùy thuộc vào điều kiện phòng thí nghiệm và tuổi của người bệnh (nồng độ ure trong máu có xu hướng tăng theo tuổi). Do đó, việc kết quả xét nghiệm ure máu thấp hơn hoặc cao hơn phạm vi bình thường không phải lúc nào cũng là dấu hiệu của các vấn đề về sức khỏe.

Nguyên nhân khiến nồng độ ure trong máu thay đổi

Nhìn chung, nồng độ ure trong máu cao thường đồng nghĩa với việc chức năng thận bị suy giảm. Tuy nhiên, nồng độ này tăng cao cũng có thể là do:

  • Tắc nghẽn đường tiết niệu
  • Suy tim sung huyết hoặc có tiền sử đau tim
  • Xuất huyết dạ dày
  • Mất nước, do không uống đủ nước hoặc các lý do khác
  • Tăng dị hóa protein do sốt, bỏng nặng
  • Thuốc, chẳng hạn như một số loại thuốc kháng sinh
  • Chế độ ăn giàu protein
  • Lão hóa

Nồng độ ure trong máu thấp thường không phổ biến và mức độ đáng lo ngại ít hơn so với nồng độ ure cao. Một số nguyên nhân khiến nồng độ uric giảm bao gồm:

Ảnh hưởng của nồng độ ure máu tăng hoặc giảm

Ure máu tăng hoặc giảm đều có ảnh hưởng đến sức khỏe. Cụ thể là:

  • Tim mạch: Mạch nhanh, nhỏ, tăng huyết áp. Ở giai đoạn cuối của suy thận có thể gây trụy mạch, cực kỳ nguy hiểm đến tính mạng.
  • Thần kinh: Mức độ nhẹ có thể gây chóng mặt, đau đầu, hoa mắt, thấy ruồi bay trong mắt và mất ngủ. Ở mức độ trung bình có thể cảm thấy mơ màng, nói mê, vật vã. Khi ở mức độ nặng có thể dẫn đến hôn mê, co giật, co đồng tử, phản ứng với ánh sáng kém.
  • Tiêu hóa: Mức độ nhẹ khiến người bệnh ăn không ngon, đầy bụng, chướng hơi. Mức độ nặng hơn sẽ xuất hiện các triệu chứng lưỡi bị đen, niêm mạc họng và miệng bị loét, buồn nôn, tiêu chảy, xuất hiện những màng giả mạc màu xám.
  • Hô hấp: Hơi thở có mùi amoniac, rối loạn nhịp thở, có thể hôn mê kèm theo thở chậm và yếu.
  • Thân nhiệt: Thân nhiệt có thể bị giảm.
  • Huyết học: Người tăng ure máu thường cũng bị thiếu máu, tùy theo từng giai đoạn mà ảnh hưởng sẽ khác nhau. Nếu thiếu máu càng nặng thì suy thận càng nặng.

Một thông tin thú vị là cho dù bạn có 1 bên thận yếu hơn và 1 bên thận bình thường thì xét nghiệm ure trong máu vẫn có thể cho kết quả bình thường. Do đó xét nghiệm này không dùng để chẩn đoán các bệnh lý cụ thể. Để có cơ sở chuẩn xác hơn, người bệnh cần thực hiện thêm một số xét nghiệm khác do bác sĩ chỉ định, chẳng hạn như định lượng creatinin máu.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất.

Hello Bacsi không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Bạn có thể quan tâm đến chủ đề:

Chia sẻ ngay! :

Ngày đăng: Tháng Một 12, 2020 | Lần cập nhật cuối: Tháng Một 12, 2020

Nguồn tham khảo
Bài có nhiều người đọc