home

Chúng tôi có thể cải thiện như thế nào?

close
chevron
Bài viết này có những thông tin sai lệch hoặc chưa chính xác
chevron

Hãy cho chúng tôi biết thông tin nào chưa chính xác.

wanring-icon
Bạn không cần điền thông tin này nếu không thấy thoải mái. Nhấn Gửi ý kiến ở dưới đây để tiếp tục đọc.
chevron
Bài viết này không cung cấp đủ thông tin
chevron

Hãy cho chúng tôi biết bài viết đang thiếu điều gì.

wanring-icon
Bạn không cần điền thông tin này nếu không thấy thoải mái. Nhấn Gửi ý kiến ở dưới đây để tiếp tục đọc.
chevron
Tôi có câu hỏi.
chevron

Các bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Nếu có góp ý, vui lòng chia sẻ ở khung phía dưới!

wanring-icon
Nếu bạn gặp nguy hiểm hoặc cần cấp cứu, bạn phải gọi ngay cho các dịch vụ cấp cứu gần bạn, hoặc

Chốc mép (lở mép)

Tìm hiểu chung|Triệu chứng|Nguyên nhân|Nguy cơ mắc phải|Chẩn đoán và điều trị|Quản lý và kiểm soát bệnh
Chốc mép (lở mép)

Chốc mép (lở mép) là một bệnh da liễu có khả năng lây nhiễm cho những người xung quanh, thường gặp ở trẻ em. Tình trạng này có thể gây mất thẩm mỹ trên gương mặt và khiến người bệnh tự ti. Hãy cùng tìm hiểu để biết cách chữa trị hiệu quả qua bài viết sau đây.

Tìm hiểu chung

Chốc mép (lở mép) là gì?

Chốc mép (lở mép), hay tiếng anh là angular cheilitis, là tình trạng da ở một hoặc cả hai bên mép miệng bị nứt và đau do viêm. Tình trạng này có thể xuất hiện trong một vài ngày hoặc kéo dài hơn (mạn tính). Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, kể cả trẻ sơ sinh.

Triệu chứng

Triệu chứng và dấu hiệu chốc mép (lở mép) là gì?

Các triệu chứng cho thấy bạn bị chốc mép thường chỉ xuất hiện ở mép miệng. Chúng có thể gây đau đớn và khiến bạn khó chịu. Các dấu hiệu có thể từ các vết đỏ nhẹ đến các nốt mụn nước phồng rộp, đóng vảy và chảy máu.

Khi bị chốc mép, mép miệng sẽ bị nứt ở một hoặc cả hai bên kèm theo các triệu chứng như:

  • Chảy máu
  • Đỏ
  • Sưng
  • Có mụn nước
  • Da trở nên thô ráp, sần sùi
  • Ngứa
  • Có vảy
  • Đau

triệu chứng chốc mép

Các triệu chứng bị lở mép khác bao gồm:

  • Vị giác thay đổi
  • Cảm giác nóng rát ở môi hoặc miệng
  • Môi khô và nứt nẻ
  • Gặp khó khăn trong ăn uống do kích ứng, có thể dẫn đến sụt cân

Nguyên nhân

Nguyên nhân gây chốc mép (lở mép) là gì?

Có rất nhiều nguyên nhân khiến cho miệng bị lở mép, trong đó phổ biến nhất là nhiễm virus và thứ hai là nhiễm nấm. Virus gây ra tình trạng này gần giống với virus gây mụn rộp sinh dục – virus herpes nhưng thực chất đây là hai tình trạng khác nhau.

Nước bọt đọng lại ở mép miệng trong thời gian dài sẽ làm khu vực này quá ẩm. Khi nước bọt bay hơi, vùng da miệng ở vị trí này sẽ khô và kích ứng. Lúc này, người bệnh thường có thói quen liếm môi để giảm cảm giác khô và làm ẩm môi. Tuy nhiên, hành động này lại càng khiến cho tình trạng chốc lở nặng hơn.

Loại nhiễm nấm phổ biến nhất gây chốc mép là Candida albicans. Các bào tử nấm men này có mặt ở khắp nơi, khi sức đề kháng cơ thể giảm sút chúng sẽ có cơ hội phát triển và gây viêm ở mép, khóe miệng. Ngoài ra, một số chủng vi khuẩn như tụ cầu khuẩn cũng có thể gây ra tình trạng này.

Một nguyên nhân khác dẫn đến chốc mép là thiếu hụt vitamin B. Khi đó, ngoài vết nứt ở mép miệng, bạn có thể bị đau lưỡi. Lý do thiếu hụt vitamin B thường là không ăn đủ các loại trái cây, rau quả và thực phẩm nguyên cám.

Nguy cơ mắc phải

Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ bị chốc mép (lở mép)?

bị chốc mép

Các yếu tố khác bạn tăng nguy cơ bị lở mép gồm:

  • Quá nhiều nước bọt đọng lại trên miệng: Vấn đề này thường xảy ra ở những người có thói quen liếm môi.
  • Nấm miệng ở trẻ sơ sinh, người cao tuổi, người bệnh đái tháo đường hay dùng corticosteroid toàn thân, kháng sinh.
  • Hệ miễn dịch yếu: HIV/AIDS, hóa trị hoặc một số thuốc có thể gây hại cho hệ miễn dịch, dẫn đến một số bệnh lý.
  • Di truyền: một số tình trạng di truyền, như hội chứng Down, có thể làm bạn tăng nguy cơ bị lở mép.
  • Các vấn đề dinh dưỡng: bao gồm thiếu máu hoặc chế độ dinh dưỡng nghèo nàn, có thể khiến cơ thể dễ bị nhiễm trùng hơn.
  • Tưa miệng.
  • Đeo răng giả.
  • Các vấn đề về nướu và miệng.
  • Nhiễm virus hoặc nhiễm trùng ở trong hoặc gần miệng.
  • Môi khô và nứt nẻ.
  • Da nhạy cảm, nhất là khi bị viêm da dị ứng.
  • Dùng thuốc retinoid dạng uống: isotretinoin trị mụn trứng cá, acitretin trị vảy nến.

Chẩn đoán và điều trị

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.

Những kỹ thuật y tế nào dùng để chẩn đoán chốc mép (lở mép)?

Để xác định xem bạn có bị chốc mép không, bác sĩ sẽ kiểm tra miệng để xem có bất kỳ vết nứt, đỏ sưng hoặc phồng rộp không. Họ cũng sẽ hỏi bạn về những thói quen liên quan đến môi, như liếm hoặc cắn môi.

Các tình trạng sức khỏe khác (như herpes môi hoặc liken phẳng) cũng có thể gây ra các triệu chứng tương tự. Do đó để chắc chắn chẩn đoán, bác sĩ có thể lấy mẫu mô ở miệng hoặc mũi để xác định loại vi khuẩn hoặc nấm gây ra tình trạng này.

Bị chốc mép (lở mép miệng) bôi thuốc gì?

cách chữa chốc mép

Mục tiêu điều trị chốc mép là chữa tình trạng viêm và giữ khu vực mép miệng khô để không bị nhiễm trùng lần nữa. Nếu chưa biết bị chốc mép (lở mép miệng) bôi thuốc gì, bạn có thể tham khảo một số loại phổ biến như sau:

  • Nystatin
  • Ketoconazole
  • Clotrimazole
  • Miconazole

Nếu bạn bị nhiễm virus, bác sĩ có thể chỉ định bôi một số thuốc chống virus để giảm bớt các triệu chứng. Đôi khi, thuốc có thể phòng ngừa được cả sự phát bệnh với điều kiện là phải bôi ngay khi có các dấu hiệu đầu tiên. Thuốc hạn chế tốt cường độ và thời gian các đợt tiến triển, ngoài ra còn giúp giảm đau. Lưu ý, bạn cần rất thận trọng khi ra nắng, nếu dễ bị chốc mép thì cần tránh các tia tử ngoại.

Nếu vi khuẩn là nguyên nhân gây chốc lở, bác sĩ sẽ chỉ định kháng sinh như:

  • Mupirocin
  • Fusidic acid

Bệnh chốc mép có nguy hiểm không?

Nếu không được điều trị, tình trạng này có thể dẫn đến các tình trạng nhiễm nấm hoặc nhiễm trùng khác. Ngoài ra, nếu không điều trị các vấn đề sức khỏe liên quan, như đái tháo đường, người bệnh sẽ có nguy cơ gặp các biến chứng nghiêm trọng hơn.

Quản lý và kiểm soát bệnh

Những biện pháp nào giúp bạn kiểm soát bệnh chốc mép?

Bên cạnh việc điều trị, chế độ ăn uống cũng đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát bệnh. Chế độ ăn uống lành mạnh, nhiều rau xanh, vitamin và chất dinh dưỡng sẽ giúp ích cho những người bị lở mép do việc ăn uống nghèo nàn.

Bạn cũng có thể dùng son dưỡng ẩm hoặc dầu dừa để môi không bị khô nứt.

Thực tế, tình trạng này không nguy hiểm và có thể được điều trị hiệu quả. Các triệu chứng thường bắt đầu cải thiện chỉ sau vài ngày điều trị.

Tuy nhiên, một số người vẫn có thể bị chốc mép tái phát nếu các yếu tố nguy cơ vẫn còn.

Các bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Nguồn tham khảo

Angular Cheilitis. https://www.webmd.com/oral-health/angular-cheilitis#1. Ngày truy cập 11/07/2019

Angular Cheilitis. https://www.healthline.com/health/angular-cheilitis#outlook. Ngày truy cập 11/07/2019

Angular Cheilitis. https://www.medicalnewstoday.com/articles/320053.php#outlook. Ngày truy cập 11/07/2019

Ảnh tác giả
Tác giả: Tố Quyên ngày 11/11/2019
Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
x