Phòng ngừa bệnh phổi kẽ ở trẻ khi thời tiết giao mùa

Tham vấn y khoa: | Tác giả:

Ngày cập nhật 10/12/2019 . 5 mins read
Chia sẻ ngay!

Bệnh phổi kẽ (ILDs) là bệnh liên quan đến các phế nang và mô quanh phế nang, là hiện tượng xáo trộn sự trao đổi khí làm hạn chế chức năng của phổi và xuất hiện các thâm nhiễm lan toả trong phổi. Điều này có thể nhìn thấy khi bé được chụp X-quang. Tại sao trẻ lại mắc bệnh phổi kẽ? Những chia sẻ dưới đây giúp bạn hiểu rõ hơn về bênh phổi kẽ ở trẻ em.

Bệnh phổi kẽ có những loại nào?

Tất cả các dạng bệnh phổi kẽ đều bắt nguồn từ nguyên nhân: Sự dày lên của các mô kẽ. Phần dày này có thể là do viêm nhiễm, sẹo hay dịch (phù). Trẻ có thể mắc bệnh phổi kẽ trong thời gian ngắn, tuy nhiên có trường hợp một vài trẻ bị bệnh mãn tính và không thể nào điều trị được

Một số các loại bệnh phổi kẽ bao gồm:

  • Viêm phổi mô kẽ: Vi khuẩn, virus, nấm hoặc có thể lây nhiễm sang các kẽ của phổi. Vi khuẩn Mycoplasma viêm phổi là nguyên nhân gây ra bệnh phổ biến nhất;
  • Xơ hóa phổi nguyên phát: Đây là bệnh mạn tính, gây xơ hoá các mô kẽ. Nguyên nhân gây ra bệnh vẫn chưa xác định được;
  • Viêm phổi quá mẫn: Bệnh phổi kẽ do hít liên tục phải bụi, nấm mốc hoặc các chất kích thích khác;
  • Viêm phổi tổ chức hoá vô căn (COP): Bệnh phổi kẽ giống như viêm phổi nhưng không có biểu hiện nhiễm trùng. Bệnh này còn được gọi là bệnh viêm tiểu phế quản tắc nghẽn kèm viêm phổi tổ chức hoá (BOOP);
  • Viêm phổi mô kẽ cấp: Bệnh phổi kẽ cấp thường nặng đột ngột, vì vậy bệnh nhân cần được cấp cứu kịp thời;
  • Viêm phổi mô kẽ tróc vẩy: bệnh phổi kẽ nguyên nhân một phần là do hút thuốc lá;
  • Bệnh u hạt: Bệnh phổi kẽ thường xuất hiện cùng với sưng hạch bạch huyết và đôi khi ảnh hưởng lên tim, da, dây thần kinh và mắt;
  • Bụi phổi: Bệnh phổi kẽ do tiếp xúc với amiăng.

Nguyên nhân nào dẫn đến bệnh viêm phổi kẽ ở trẻ em?

Vi khuẩn, virus và nấm là nguyên nhân gây ra viêm phổi kẽ ở trẻ.  Nếu bạn để con tiếp xúc thường xuyên với chất kích thích tại nơi mà bạn làm việc cũng có thể gây ra bệnh phổi kẽ. Những chất kích thích bao gồm:

  • Amiăng;
  • Bụi Silica;
  • Talc;
  • Bụi than hoặc nhiều bụi kim loại khác từ hoạt động khai thác mỏ;
  • Phân chim (chẳng hạn như từ các loại chim, gà, hoặc gia cầm khác) là nguyên nhân của bệnh kẽ phổi tiếp diễn.

Các thuốc như nitrofurantoin, amiodarone, bleomycin và những thuốc khác hiếm khi có thể gây ra bệnh phổi kẽ.

Những yếu tố này góp một phần nhỏ trong cơ chế bệnh sinh của bệnh phổi kẽ. Tuy nhiên, nguyên nhân thực sự của hầu hết các bệnh phổi kẽ chưa xác định được.

Không chỉ trẻ em mà người lớn cũng mắc bệnh này

Không riêng gì trẻ em, mà người lớn cũng có nguy cơ bị mắc bệnh phổi kẽ. Đàn ông và phụ nữ ở mọi lứa tuổi đều có thể bị ảnh hưởng. Bệnh phổi kẽ là phổ biến hơn ở những người có bệnh tự miễn dịch, bao gồm lupus, viêm khớp dạng thấp và xơ cứng bì.

Các triệu chứng của bệnh phổi kẽ là gì?

Triệu chứng phổ biến nhất của tất cả các dạng bệnh phổi kẽ là khó thở. Hầu như những người bị bệnh phổi kẽ sẽ cảm thấy khó thở và tình trạng này có thể nặng hơn theo thời gian.

Các triệu chứng khác của bệnh phổi kẽ bao gồm ho, sụt cân thường xuyên nhất ở những người bị viêm phổi tổ chức hoá vô căn (COP) hoặc viêm phổi tổ chức hóa (BOOP).

Bệnh phổi kẽ được chẩn đoán như thế nào?

Những người bị bệnh phổi kẽ thường tham vấn ý kiến của bác sĩ vì những lo ngại khi bị khó thở hoặc ho. Vì vậy, việc kiểm tra hình ảnh của phổi thường được thực hiện để xác định chính xác tình trạng bệnh của con bạn.

  • Chụp X-quang: X-quang là bước kiểm tra đầu tiên để đánh giá các vấn đề hô hấp. Thông qua xét nghiệm này có thể thấy hình ảnh các đường ở phổi (thường gọi là đường Kerley);
  • Chụp cắt lớp vi tính (CT scan): CT scan có bản chất là nhiều hình X-quang ngực được tái lại thành hình ảnh của phổi. Bệnh phổi kẽ thường có thể được nhìn thấy trên CT scan;
  • Thử nghiệm chức năng: Những người bị bệnh phổi kẽ có thể có tổng dung tích phổi thấp hơn bình thường. Thông thường, bác sĩ sẽ sinh thiết phổi để tìm bằng chứng mô học chẩn đoán bệnh;

Có một số cách để thu thập các mô phổi, được gọi là sinh thiết phổi:

  • Nội soi phế quản: Bác sĩ dùng một ống nội soi đưa qua miệng hoặc mũi vào khí quản. Công cụ này cũng có thể lấy một mẫu mô phổi để tiến hành sinh thiết;
  • Phẫu thuật nội soi lồng ngực (VATS): Sử dụng công cụ luồn qua vết rạch nhỏ, bác sĩ có thể lấy sinh thiết nhiều vùng của mô phổi;
  • Sinh thiết mở phổi (mở ngực): trong một số trường hợp, phẫu thuật truyền thống với một vết rạch lớn ở ngực là cần thiết;
  • Kháng sinh: Là phương pháp điều trị hiệu quả cho hầu hết các viêm phổi kẽ. Azithromycin (Zithromax®) và levofloxacin (Levaquin®) loại bỏ các vi khuẩn gây viêm phổi kẽ nhất. Viêm phổi do virus thường được điều trị theo tác nhân gây bệnh. Viêm phổi do nấm là rất hiếm, nhưng có thể được điều trị bằng thuốc kháng nấm;
  • Corticosteroid: Trong một số hình thức của bệnh phổi kẽ, hiện tượng viêm có thể diễn ra ở phổi gây tổn thương và để lại sẹo. Corticosteroid như prednisone và methylprednisolone làm giảm hoạt động của hệ thống miễn dịch. Điều này làm giảm số lượng của các tế bào viêm ở phổi và phần còn lại của cơ thể;
  • Ghép phổi: Trong trường hợp tổn thương nặng, ghép phổi có thể là lựa chọn tốt nhất. Hầu hết mọi người trải qua cấy ghép phổi sau khi mắc bệnh phổi kẽ sẽ có cuộc sống tốt hơn.;
  • Azathioprine (Imuran®): Thuốc này gây ức chế hệ miễn dịch. Hiện chưa có bằng chứng cho thấy thuốc này có thể điều trị bệnh phổi kẽ. Tuy nhiên, nó có thể cải thiện tình trạng bệnh lên;
  • N-acetylcysteine (Mucomyst®): Chất chống ô-xy hóa mạnh này có thể làm chậm sự suy giảm chức năng phổi ở một số dạng của bệnh phổi kẽ. Bạn không nên sử dụng nếu không có chỉ định của bác sĩ.

Phương pháp điều trị khác không được sử dụng thường xuyên cho bệnh phổi kẽ bao gồm các loại thuốc:

  • Cyclophosphamide (Cytoxan®);
  • Methotrexate;
  • Cyclosporine;
  • Pirfenidone (Exbriet®).

Nintedanib (OFEV) là loại thuốc ức chế miễn dịch được sử dụng trong một số trường hợp của bệnh phổi kẽ.

Bệnh viêm phổi kẽ là một trong những dạng viêm phổi khi thời tiết chuyển mùa và thường xuất hiện ở người có sức đề kháng kém. Cho con ăn đầy đủ chất, mặc áo đủ ấm khi trời tiết lạnh… là một trong những cách ngừa bệnh phổi kẽ ảnh hưởng sức khỏe của con bạn rồi đấy.

Nếu có bất cứ thắc mắc nào, bạn hãy liên hệ trực tiếp bác sĩ để được hỗ trợ và điều trị kịp thời nhé.

Bạn có thể xem thêm:

Các bài viết của Hello Health Group và Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Bài viết này có hữu ích cho bạn không?
happy unhappy"
Nguồn tham khảo

Bài có nhiều người đọc

Nạo VA

Nạo VA là quá trình cắt bỏ đi VA (amidan vòm) ở trên vòm họng khi chúng bị viêm nhiễm, sưng to và gây ra nhiều vấn đề sức khỏe.

Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Tác giả Ngọc Anh
Phẫu thuật A-Z, Sức khỏe 12/04/2020 . 4 mins read

Bàn chân chữ Z

Bàn chân chữ Z (skewfoot) là từ dùng để mô tả biến dạng bẩm sinh ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển xương bàn chân.

Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Tác giả Ngọc Anh
Bệnh A-Z, Sức khỏe 31/03/2020 . 2 mins read

Giải đáp 21 sự thật về COVID-19

Giữa bối cảnh có nguy cơ bùng phát nhiều ổ dịch trong cộng đồng tại Việt Nam, những sự thật về COVID-19 vẫn còn gây tranh cãi.

Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Tác giả Ngà Trương
Coronavirus, COVID-19 29/03/2020 . 8 mins read

Alclav forte dry syrup 312.5mg/5mL

Bột pha hỗn dịch Alclav forte dry syrup 312.5mg/5mL là một kháng sinh phổ rộng dùng điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn trong thời gian ngắn.

Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Tác giả Ngọc Anh

Bạn có thể quan tâm

viêm quầng

Viêm quầng

Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Tác giả Ngọc Anh
Ngày đăng 31/05/2020 . 5 mins read
bệnh Kienbock

Bệnh Kienbock

Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Tác giả Ngọc Anh
Ngày đăng 21/05/2020 . 5 mins read
Nhiễm vi khuẩn kháng Carbapenem

Nhiễm vi khuẩn kháng Carbapenem

Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Tác giả Tố Quyên
Ngày đăng 09/05/2020 . 3 mins read
rách cơ tam đầu cánh tay

Rách cơ tam đầu cánh tay

Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Tác giả Ngọc Anh
Ngày đăng 08/05/2020 . 3 mins read