home
close

Chúng tôi có thể cải thiện như thế nào?

close
chevron
Bài viết này có những thông tin sai lệch hoặc chưa chính xác
chevron

Hãy cho chúng tôi biết thông tin nào chưa chính xác.

wanring-icon
Bạn không cần điền thông tin này nếu không thấy thoải mái. Nhấn Gửi ý kiến ở dưới đây để tiếp tục đọc.
chevron
Bài viết này không cung cấp đủ thông tin
chevron

Hãy cho chúng tôi biết bài viết đang thiếu điều gì.

wanring-icon
Bạn không cần điền thông tin này nếu không thấy thoải mái. Nhấn Gửi ý kiến ở dưới đây để tiếp tục đọc.
chevron
Tôi có câu hỏi.
chevron

Các bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Nếu có góp ý, vui lòng chia sẻ ở khung phía dưới!

wanring-icon
Nếu bạn gặp nguy hiểm hoặc cần cấp cứu, bạn phải gọi ngay cho các dịch vụ cấp cứu gần bạn, hoặc

Rau má

Tổng quan|Tác dụng, công dụng|Liều dùng|Các bài thuốc|Tác dụng phụ |Thận trọng khi dùng|Tương tác
Rau má

Tên gốc: Rau má

Tên gọi khác: Tích tuyết thảo, lôi công thảo hay liên tiền thảo

Tên khoa học: Centella asiatica (L.) Urban, Hydrocotyle asiatica L.

Tên tiếng Anh: Gotu Kola, Indian pennywort, centelle

Họ: Hoa tán (Apiaceae)

Tổng quan

Tìm hiểu chung

Rau má là loại cây thân thảo, có nguồn gốc từ đất nước Úc, các đảo Thái Bình Dương, quần đảo New Guinea, Melanesia, Malesia và châu Á. Loại rau này có hình dạng giống như những đồng tiền tròn, xếp nối nhau. Do đó, nó còn có tên gọi khác là liên tiền thảo.

Đây là cây thân nhỏ, mọc bò ở khắp nơi, nhất là chỗ ẩm mát. Thân cây rất mảnh, lá mọc so le, thường tụ khoảng 2 – 5 lá ở một mấu. Hoa của cây có màu trắng trong khi quả lại có màu nâu đen.

Rau má mọc dại ở những nơi ẩm thấp như bờ mương hay thung lũng. Ở Việt Nam, bạn có thể dễ dàng tìm thấy loài cây này ở dưới các tán lá của vườn cây hoặc men theo bờ ruộng. Hiện nay, ở TP. HCM và Tiền Giang, một vài giống đã được chọn lọc để trồng ở những vùng rau chuyên canh.

Thành phần hóa học

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng trong rau má có chứa các hợp chất như beta carotene, sterol, saponin, alkaloid, flavonol, saccharide, canxi, sắt, magiê, mangan, phốt pho, kali, kẽm, các loại vitamins B1, B2, B3, C, K… Các thành phần này sẽ thay đổi tùy theo từng khu vực hoặc mùa thu hoạch.

Trong 100g chiết xuất từ dược liệu này có chứa 88,2g nước; 3,2g đạm; 1,8g tinh bột; 4,5g cellulose; 3,7mg vitamin C; 0,15mg vitamin B1; 2,29mg canxi; 2mg phốt pho; 3,1mg sắt; 1,3mg beta carotene…

Bộ phận dùng

Toàn cây, dùng tươi hoặc phơi, sấy khô.

Dạng dùng của rau má là gì?

Rau má có những dạng dùng như sau:

  • Dạng tươi
  • Nước sắc
  • Viên nang mềm 450mg
  • Trà.

Tác dụng, công dụng

Rau má có tác dụng, công dụng gì?

Ru má có nhiều tác dụng

Loại rau này không chỉ bổ dưỡng mà còn có nhiều dược tính. Vì vậy, từ xa xưa, người dân đã biết sử dụng loại rau này như một vị thuốc chữa bệnh.

Đây là một loại thảo dược thường được sử dụng trong y học cổ truyền Trung Quốc và Ayurvedic. Các bộ phận trên mặt đất của cây được sử dụng làm thuốc để điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn, virus hoặc ký sinh trùng như nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI), bệnh zona, bệnh phong, tả, lỵ, bệnh giang mai, bệnh cảm thông thường, cúm, H1N1 (cúm lợn), lao và bệnh sán máng.

Rau má cũng được sử dụng điều trị mệt mỏi, lo lắng, trầm cảm, rối loạn tâm thần, bệnh Alzheimer và cải thiện trí nhớ. Thảo dược này còn được dùng chữa lành vết thương, chấn thương và các vấn đề lưu thông máu bao gồm giãn tĩnh mạch và cục máu đông ở chân.

Một số người sử dụng loài cây này để trị say nắng, viêm amiđan, viêm màng phổi, bệnh gan (viêm gan), vàng da, lupus đỏ hệ thống (SLE), đau dạ dày, tiêu chảy, khó tiêu, viêm loét dạ dày, động kinh, hen suyễn, thiếu máu, tiểu đường và để giúp họ sống lâu hơn.

Trong y học Ấn Độ, đây là thuốc lợi tiểu, tăng dinh dưỡng và bổ. Ở Napal, cây được dùng làm thuốc bổ thần kinh và đắp là tươi điều trị vết thương. Ở Madagascar, loài cây này có tác dụng chữa loét đường tiêu hóa, làm liền sẹo bên trong và bên ngoài.

Một số phụ nữ còn sử dụng rau má để ngừa thai, không hành kinh và khơi dậy ham muốn tình dục.

Rau má đôi khi được thoa lên da để chữa vết thương và giảm sẹo, bao gồm cả vết rạn da do mang thai.

Liều dùng

Dùng nhiều rau má có tốt không? Liều dùng bao nhiêu là đủ?

Học viện Y tế Hoa Kỳ khuyến cáo bạn không nên dùng rau má quá 6 tuần nếu không có sự chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra, những người có tiền sử mắc bệnh gan hoặc đã từng mắc các bệnh tổn thương da, ung thư cũng không nên dùng.

Mỗi ngày, các nhà khoa học khuyến cáo rằng bạn chỉ nên dùng 1 cốc nước rau má (tương đương 40g). Đối với các vấn đề về tuần hoàn máu ở chân (suy tĩnh mạch): bạn uống 60 – 180mg chiết xuất rau má mỗi ngày.

Liều dùng của dược liệu này có thể khác nhau đối với từng người, phụ thuộc vào tuổi tác, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. Bạn hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ để tìm ra liều dùng thích hợp.

Các bài thuốc

Rau má có mặt trong những bài thuốc dân gian nào?

Dưới đây là một số cách dùng loài cây này để chữa bệnh:

  • Chữa đau bụng, tiêu chảy, lỵ: Rửa sạch 30–40g rau má (lấy toàn bộ cây), thêm ít muối. Bạn có thể ăn sống hoặc luộc.
  • Chữa đau bụng kinh nguyệt, đau lưng: Hái rau lúc ra hoa, phơi khô, tán nhỏ. Ngày uống 1 lần vào buổi sáng, mỗi lần uống 2 muỗng cà phê.
  • Chữa vàng da do thấp nhiệt: Sắc uống 30–40g rau má với 30g đường phèn.
  • Chữa tiểu ra máu: Lấy một nắm rau má và một nắm ích mẫu thảo, rửa sạch, giã nát và vắt lấy nước uống.
  • Chữa táo bón: Giã 30g cây tươi và đắp vào rốn.
  • Chữa áp xe vú giai đoạn đầu: Sắc uống rau má và vỏ cau. Bạn có thể pha thêm một chút rượu để tăng hiệu quả.
  • Chữa lở loét vùng lưng: Cây rửa sạch, giã nát, ép lấy nước cốt hòa với bột nếp thành dạng hồ rồi thoa lên vùng bị tổn thương.
  • Chữa nhọt: Cây được rửa sạch, giã nát và đắp lên vùng da bị tổn thương.
  • Chữa chấn thương phần mềm gây sưng nề: Giã nát 20–30g cây tươi, vắt lấy nước, hòa với một chút rượu uống.
  • Chữa viêm họng và viêm amiđan: Rửa sạch 60g cây tươi, giã nát, ép lấy nước, hòa với một chút nước ấm và uống.
  • Chữa xuất huyết: Lấy 30–100g cây tươi sắc uống hoặc giã nát vắt lấy nước cốt uống.
  • Chữa giải ngộ độc thuốc hoặc thực phẩm: Giã nát rau má tươi, vắt lấy nước uống, có thể pha thêm một chút đường phèn.
  • Cảm nắng, nhức đầu, chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn: Lấy 1 nắm thảo dược tươi rửa sạch, giã nhuyễn lấy nước cốt pha loãng, thêm vài hạt muối và uống. Lấy bã đắp lên trán và thái dương.
  • Trẻ biếng ăn, còi cọc, đi ngoài phân sống: Rửa sạch một nắm to rễ cây, để ráo nước, tán bột cho vào cháo hoặc nấu chung với bột gạo.
  • Giải nhiệt, trị rôm sẩy, mẩn ngứa, mát gan lợi tiểu: Rửa sạch 30–100g rau má tươi, giã nát, vắt lấy nước uống hàng ngày hoặc xay nhuyễn bằng máy rồi cho thêm đường vào uống.

Không chỉ giúp chữa bệnh, loài cây này còn giúp trị sẹo rất hiệu quả. Bạn có thể dùng như sau:

Rau má được dùng trị sẹo

  • Trị sẹo lõm: Bạn lấy cây tươi rửa sạch, sau đó đem đi ngâm trong nước muối loãng khoảng 15 phút rồi vớt ra để ráo. Chia làm 2 phần, 1/2 cho thêm ít đường và uống, nửa còn lại giã nát đắp lên mặt khoảng 15–20 phút, sau đó rửa lại bằng nước sạch.
  • Trị sẹo lồi: Sau khi rửa sạch, bạn giã nát cây tươi, lọc lấy nước và hòa đều với mật ong. Bạn hãy bôi hỗn hợp này lên vùng da bị sẹo lồi, massage nhẹ nhàng và rửa sạch bằng nước ấm sau 30 phút. Phương pháp này không những loại bỏ sẹo mà còn giúp dưỡng ẩm, tái tạo da và giúp da trẻ trung hơn.
  • Trị sẹo thâm: Rửa sạch rau má, sau đó đem đi ngâm với nước muối rồi nghiền thành dạng mịn. Vệ sinh vùng da bị sẹo thật sạch rồi lấy rau má đã nghiền đắp lên. Đắp mỗi ngày 2 lần và kiên trì thực hiện liên tục trong 4 tháng. Phương pháp này sẽ giúp làm mờ hầu hết các vết sẹo lâu năm.

Tác dụng phụ

Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng rau má?

Rau má có thể gây lạnh bụng

Sử dụng quá nhiều có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như:

Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa: Loại dược liệu này có tính hàn, dễ gây lạnh bụng, tiêu chảy. Ngoài ra, nếu việc chế biến không đảm bảo vệ sinh cũng có thể khiến bạn bị rối loạn tiêu hóa.

Giảm khả năng thụ thai và tăng nguy cơ sẩy thai: Phụ nữ dùng rau má trong thời gian dài có thể khó thụ thai. Quan trọng hơn, nếu bạn sử dụng trong thai kỳ, loại rau này có nguy cơ gây sẩy thai rất cao.

Bệnh gan: Rau má có thể gây tổn thương gan. Những người đã bị bệnh gan như viêm gan nên tránh sử dụng loài cây này do có thể làm trầm trọng hơn tình trạng bệnh.

Phẫu thuật: Sử dụng loài cây này có thể gây buồn ngủ nhiều nếu bạn kết hợp với thuốc dùng trong và sau phẫu thuật. Bạn nên ngừng sử dụng ít nhất 2 tuần trước khi phẫu thuật theo lịch trình.

Bên cạnh đó, trong một số thử nghiệm lâm sàng, rau má có thể gây ra các vấn đề liên quan đến viêm da. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến thầy thuốc hay bác sĩ.

Thận trọng khi dùng

Trước khi dùng rau má, bạn nên lưu ý những gì?

Bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi bắt đầu dùng cây rau má, nếu:

  • Bạn có thai hoặc cho con bú và chỉ nên dùng thuốc theo khuyến cáo của bác sĩ
  • Bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác
  • Bạn có dị ứng với bất kỳ chất nào của cây, các loại thuốc khác hoặc các loại thảo mộc khác
  • Bạn có bất kỳ bệnh tật, rối loạn hoặc tình trạng bệnh nào khác
  • Bạn có bất kỳ loại dị ứng như dị ứng thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản hay động vật.

Những quy định cho rau má ít nghiêm ngặt hơn những quy định của tân dược. Bạn cần nghiên cứu sâu hơn để xác định độ an toàn của vị thuốc này. Bạn cần cân nhắc giữa lợi ích của việc sử dụng rau má với nguy cơ có thể xảy ra trước khi dùng.

Mức độ an toàn của rau má như thế nào?

Bạn nên tránh sử dụng rau má nếu quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của cây.

Mang thai/ cho con bú: Bạn tránh sử dụng trong thời gian mang thai và cho con bú vì rau má có thể gây hành kinh.

Độc tính: Đã có ba trường hợp nhiễm độc gan được báo cáo trên bệnh nhân sử dụng rau má trong 20–60 ngày.

Tương tác

Rau má có thể tương tác với những tác nhân nào?

Thảo dược này có thể tương tác với những thuốc bạn đang dùng hay tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Hãy tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng rau má.

Sử dụng một lượng lớn rau má có thể làm bạn buồn ngủ. Do đó, nếu bạn dùng rau má cùng với thuốc an thần có thể gây buồn ngủ. Một số thuốc an thần bao gồm clonazepam, lorazepam, phenobarbital, zolpidem…

Các loại thuốc có thể gây hại cho gan (thuốc gây độc gan) có thể tương tác với rau má vì chúng có thể gây hại gan. Nếu bạn dùng loài cây này cùng với thuốc có thể gây tổn thương gan sẽ làm tăng nguy cơ tổn thương gan. Một số loại thuốc có thể gây hại cho gan bao gồm acetaminophen, amiodaron, carbamazepine, isoniazid, methotrexate, methyldopa, fluconazole, itraconazole, erythromycin, phenytoin, lovastatin, pravastatin, simvastatin …

Các bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Nguồn tham khảo

Gotu Kola. http://www.webmd.com/vitamins-supplements/ingredientmono-753-gotu%20kola.aspx?activeingredientid=753. Ngày truy cập 21/7/2017

Gotu Kola. https://www.drugs.com/npc/gotu-kola.html. Ngày truy cập 21/7/2017

Everything You Need to Know About Gotu Kola https://www.healthline.com/health/gotu-kola-benefits Ngày truy cập 21/7/2017

Ảnh tác giảbadge
Tác giả: Thu Nga Cập nhật: 03/03/2021
Tham vấn y khoa: Bác sĩ Lê Thị Mỹ Duyên
x