Từ điển

Bạn đã từng gặp một từ ngữ chuyên ngành y khoa làm bạn bối rối? Bạn có thể tìm hiểu ý nghĩ của từ ấy thông qua danh sách sắp xếp từ A-Z với hơn 10,000 thuật ngữ và chữ viết tắt trong y khoa. Những thông tin đáng tin cậy và cập nhật nhất của chúng tôi được tham khảo từ rất nhiều nguồn y khoa để đảm bảo độ chính xác. Để tìm một thuật ngữ trong từ điển, bạn hãy bắt đầu bằng việc nhấn vào một chữ cái trong danh sách A-Z hay đánh từ bạn cần tìm trong ô tìm kiếm.


Tìm theo bảng chữ cái


A

  • Ác dâm và khổ dâm

    Là một chứng bệnh lệch lạc tình dục.

  • Ác tính

    Một thuật ngữ mô tả tình trạng sức khỏe ngày càng xấu đi và cuối cùng dẫn đến cái chết.

  • Adaptogen

    Một chất an toàn giúp con người có thể đáp ứng lại những căng thẳng của môi trường sống, có tác dụng cân bằng các cơ quan trong cơ thể.

  • Adrenaline

    Là một hormone tuyến thượng thận, còn được gọi là epinephrine. Được dùng để tăng khả năng chiến đấu và phòng vệ.

  • Aldosterone

    Một hormone được tiết ra bởi tuyến thượng thận gây ra tình trạng giữ muối và nước.

  • Alkaloids

    Hợp chất hữu cơ có chưa nitơ, có cấu trúc dị vòng và phức tạp. Tên của các alkaloid thường kết thúc trong chữ -me.

  • Áp chảo

    Một thuật ngữ dùng để chỉ cách chiên thức ăn trong chảo ít dầu.

  • Áp xe

    Là một vùng tụ mủ.

  • Axit Amin

    Axit cấu tạo nên protein.

  • Axit béo chưa bão hòa Prostaglandin

    Một hợp chất hormone được tạo ta từ các axit béo thiết yếu.

  • Axit béo thiết yếu

    Một axit béo mà cơ thể không tự sản xuất ra được; ví dụ là axit linoleic và acid linolenic.

  • Axit Eicosapentaenoic

    Một axit béo được tìm thấy chủ yếu trong các loại hải sản.

  • Axit trái cây

    Axit từ các loại trái cấy có tác dụng tẩy tế bào chết, giữ độ ẩm và kích thích sự hình thành collagen cho da.

  • Ayurveda

    Nền y học cổ truyền Ấn Độ.

B

  • Bạch cầu

    Bạch cầu.

  • Bạch cầu ái kiềm

    Bạch cầu tham gia vào các phản ứng dị ứng.

  • Bạch huyết

    Chất lỏng trong các mạch bạch huyết trở về máu.

  • Băng gạc

    Miếng vải lanh hoặc cotton đặt vào một vùng trên da và được giữ cố định.

  • Ban phúc

    Một hành động được thực hiện bởi những người Thầy để hồi phục sức khỏe cho một người nào đó.

  • Bào

    Cắt thực phẩm thành những miếng vụn bằng cách cọ xát chúng vào một bàn mài.

  • Bao myelin

    Một chất béo trắng bao quanh tế bào thần kinh để hỗ trợ trong truyền động xung thần kinh.

  • Bắp thịt ngực

    Dải cơ rộng kéo dài qua ngực.

  • Bất thường trong nhiễm sắc thể X

    Bất thường về nhiễm sắc thể của nhiễm sắc thể X.

  • Bất túc cổ tử cung (cổ tử cung khiếm khuyết)

    Tình trạng mà cổ tử cung (phần ống giữa tử cung và âm đạo) quá yếu để mang thai.

  • Bày biện thức ăn vào trái cây

    Một thuật ngữ nấu ăn mà đề cập đến việc cắt zigzags các cạnh của trái cây và rau quả và sử dụng như một vật liệu trang trí món ăn.

  • Bệnh căng thẳng thần kinh

    Liên quan đến các mối mối liên hệ giữa trí não và cơ thể. Là các rối loạn sinh lý do yếu tố tâm lý gây ra.

  • Bệnh cấp tính

    Gồm các triệu chứng nguy hiểm và bộc phát nhanh, thời gian chữa trị ngắn.

  • Bệnh gan mãn tính và gây nguy hiểm

    Một loại bệnh gan nghiêm trong do các tế bào gan bị thay thế bởi mô sẹo.

  • Bệnh lậu

    Bệnh chủ yếu lây qua đường tình dục.

  • Bệnh lỵ a mip

    Sự nhiễm trùng đường ruột đặc trưng bởi tiêu chảy nặng ký sinh trùng Entamoeba histolytica gây ra.

  • Bệnh lý xoắn sợi dây thần kinh

    Một nhóm các dây thần kinh bị thoái hóa.

  • Bệnh Parkinson

    Quá trình lão hóa dần của hệ thần kinh, biểu hiện qua tình trạng run tay hoặc run ngón tay khi không hoạt động, mặt ít biểu cảm, chân không nhấc cao được và cơ yếu.

  • Bệnh quáng gà

    Không có khả năng nhìn thấy trong ánh sáng mờ hoặc trong đêm tối.

  • Bệnh sỏi mật

    Bệnh sỏi mật.

  • Bệnh són tiểu

    Mất khả năng trong việc kiểm soát dòng chảy của nước tiểu từ bàng quang.

  • Bệnh tăng nhãn áp

    Xảy ra khi đó áp suất của chất lỏng trong mắt rất cao, có khả năng gây nguy hiểm.

  • Bệnh tiểu đường khi mang thai

    Một dạng tiểu đường xảy ra trong thời kì mang thai.

  • Bệnh tim mạch vành

    Các chất béo tích tụ trong các thành của động mạch gây hẹp động mạch.

  • Bệnh trầm cảm sau khi sanh

    Xảy ra khi người phụ nữ sinh.

  • Bệnh trĩ

    Một tĩnh mạch phình to trong niêm mạc hậu môn.

  • Bệnh vàng da

    Xảy ra khi cơ thể có hàm lượng bilirubin cao - chất đặc trưng gây ra bệnh vàng da.

  • Bệnh viêm vùng chậu

    Sự nhiễm trùng của cơ quan sinh dục nữ lây qua đường tình dục.

  • Bệnh vú Fibrocystic

    Sự thay đổi trong các mô ở vú, bệnh này phổ biến và lành tính.

  • Bệnh xơ cứng vật hang (Bệnh Peyronie)

    Xảy ra khi mảng bám dọc theo các mô cương của dương vật; sẹo từ mảng bám này sẽ khiến cho dương vật bị uốn cong, không thể giao hợp không thể hoặc giao hợp rất đau đớn.

  • Bệnh đồi mồi

    Những đốm nâu đen thường xuất hiện tại các vùng da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.

  • Bệnh động mạch vành

    Xảy ra khi bệnh xơ vữa động mạch làm tim không nhận được máu và oxy đầy đủ.

  • Bện lở miệng (giộp môi)

    Một mảng da nhỏ xung quanh miệng do khuẩn Herpes gây ra.

  • Bét, ve

    Loài động vật 8 chân có kích thước nhỏ hơn những con nhện nhỏ 1/20 inch (khoảng 1.2 mm).

  • Biểu mô

    Là các tế bào bao phủ toàn bộ bề mặt cơ thể và các cơ quan nội tạng.

  • Biểu mô gai

    Một thuật ngữ chung chỉ sự phát triển bất thường của các tế bào vảy trên bề mặt cổ tử cung. Những thay đổi trong các tế bào này tùy thuộc vào việc cổ tử cung bị ảnh hưởng bao nhiêu và mức độ bất thường của các tế bào này.

  • Bìu, túi

    Một túi chưa các dịch lỏng nhằm bôi trơn các khớp xương.

  • Bị ứ mật

    Tình trạng mật bị ứ trong gan.

  • Bơ cacao

    Dưỡng chất giữ ẩm và làm mềm da được chiết xuất từ hạt cacao.

  • Bơ hạt mỡ

    Chất làm mềm da.

  • Bói toán

    Đoán trước những sự việc tương lai.

  • Bỏng hóa chất

    Bỏng do tiếp xúc với các hóa chất tại hộ gia đình hoặc tại khu công nghiệp.

  • Bỏng nhiệt

    Bỏng vì nhiệt xảy ra khi kim loại nóng, chất lỏng bỏng, hơi nước, hoặc ngọn lửa tiếp xúc với da của bạn.

  • Bớt xanh

    Những đốm đậm màu xuất hiện trên lưng dưới và mông ở trẻ sơ sinh, nhưng thường sẽ biến mất trong vòng một vài năm.

C

  • C A

    Giấy chứng nhận về châm cứu.

  • Các axit béo thể trans

    Một loại có hại của chất béo được tìm thấy trong bơ thực vật, sản phẩm sữa, và nhiều loại thực phẩm chế biến.

  • Các bước xử lý khi bị bong gân

    Nghỉ ngơi, chườm lạnh, băng ép, nâng cao chi bị bong gân.

  • Các chiết xuất từ động vậ

    Các sản phẩm được chiết xuất từ mô hoặc từ các cơ quan khác ở động vật.

  • Các món tái

    Những món ăn được nấu chưa chín tới hoặc chỉ luộc sơ.

  • Các môn thể thao chịu sức nặng cơ thể

    Môn thể thao trong đó cơ thể người chống lại trọng lực bằng cách chịu đựng trọng lượng cơ thể bằng chân và tay, ví dụ như đi bộ, đi bộ nhanh và khiêu vũ.

  • Các nốt tấy đỏ

    Các đốt nhỏ do nổi ban.

  • Các phương pháp ngừa thai

    Các biện pháp kiểm soát sinh sản bằng cách ngăn chặn tinh trùng xâm nhập vào tử cung.

  • Các thực phẩm kết hợp

    Phương pháp dinh dưỡng tập trung vào thời gian tiêu hóa thức ăn là chủ yếu, lượng thức ăn và loại thực phẩm tiêu thụ thứ yếu.

  • Các tinh bột tốt cho sức khỏe

    Các loại thực phẩm giàu tinh bột có nguồn năng lượng và dinh dưỡng tốt, ví dụ như bánh mì ngũ cốc, gạo và mì ống.

  • Calo

    Một đơn vị của nhiệt độ. Một calo dinh dưỡng tương đương với lượng nhiệt cần thiết để đun 1 kg nước sôi thêm 1 ° C.

  • Candidiasis

    Sự phát triển quá mức dẫn đến mãn tính của bệnh nhiễm men nấm sinh dục.

  • Căng cơ tĩnh

    Bài tập giãn cơ khởi động bằng việc nhảy bậc lên. Cách tập luyện này không được khuyến khích vì có thể làm cho cơ bắp đau nhức.

  • Carbohydrates

    Đường và tinh bột.

  • Carbon đơn

    Carbohydrate đơn giản có một hoặc hai phân tử đường. Các loại phân tử đường đơn từ thực phẩm bao gồm fructose (được tìm thấy trong trái cây) và galactose (được tìm thấy trong các sản phẩm sữa). Đường đôi bao gồm lactose (được tìm thấy trong sữa), maltose (được tìm thấy trong các loại rau và trong bia), và sucrose (đường ăn)

  • Cắt hoàn toàn tuyến tiến liệt

    Một hình thức của cắt bỏ tuyến tiền liệt - loại bỏ hoàn toàn của tuyến tiền liệt.

  • Cắt lát mỏng

    1. Thái mỏng.2. Các loại thảo mộc hoặc rau củ thái mỏng dùng để trang trí.

  • Cắt tuyến tiền liệt ở thành bụng

    Phẫu thuật để loại bỏ tất cả các tuyến tiền liệt và các hạch bạch huyết lân cận thông qua một vết mổ ở thành bụng.

  • Cắt đốt tuyến tiền liệt qua ngã niệu đạo

    Một phương pháp phẫu thuật tuyến tiền liệt; mô tuyến tiền liệt dư thừa được loại bỏ bằng một thiết bị chèn qua dương vật.

  • Ceramides

    Là những lipid tự nhiên (chất béo)- thành phần chính trong cấu trúc da và có tác dụng giữ ẩm cho da. Kem dưỡng ẩm và các loại mỹ phẩm khác có chứa ceramides tổng hợp để bổ sung nhất ceramides bị mất trong quá trình lão hóa.

  • Chất bấc

    Một biện pháp giữ ẩm bằng cách dùng một loại chất liệu đặc biệt giúp "bấc" độ ẩm ra khỏi cơ thể, giúp bạn khô ráo và thoải mái khi tập thể dục.

  • Chất béo bão hòa

    Một chất béo mà các nguyên tử cacbon liên kết với các nguyên tử hydro một cách tối đa. Chất béo này được tìm thấy trong các sản phẩm động vật như thịt, sữa, các sản phẩm từ sữa và trứng.

  • Chất căn bản

    Các chất liệu gel dày gồm các tế bào, sợi và các mạch máu của sụn, xương và các mô liên kết.

  • Chất Carotene

    Một sắc tố có trong thực vật tan trong chất béo và có thể được chuyển đổi thành vitamin A cho cơ thể.

  • Chất chống oxy hóa

    Axit từ các loại trái cấy có tác dụng tẩy tế bào chết, giữ độ ẩm và kích thích sự hình thành collagen cho da.

  • Chất chuyển hóa, trao đổi

    Một sản phẩm của phản ứng hóa học.

  • Chất dẫn truyền thần kinh

    Một chất thay đổ hoặc dẫn truyền xung thần kinh.

  • Chất dẫn truyền thần kinh cơ

    Một trong những chất dẫn truyền các xung động thần kinh giữa các dây thân kinh và tế bào cơ.

  • Chất Epinephrine

    Giống Adrenaline.

  • Chất Flavonoid

    Một thuật ngữ chung cho một nhóm các hợp chất có chứa flavone được tìm thấy rộng rãi trong tự nhiên. Gồm các hợp chất chứa sắc tố thực vật (anthocyanins, anthoxanthins, apigenins, flavon, flavonol, bioflavonols, vv). Các hợp chất này gây một loạt các hiệu ứng sinh lý trong cơ thể con người.

  • Chất gluten

    Một trong những loại protein có trong lúa mì và một số loại ngũ cốc khác làm cho bột có độ nhão và tính đàn hồi.

  • Chất Glycoside

    Một hợp chất gồm một glycone (có chứa đường và một aglycone (không chứa đường) có thể được tách bằng thủy phân. Phần glycone có thể là glucose, rhamnose, xylose, fructose, arabinose, hoặc bất kỳ thành phần nào khác. Phần aglycone có thể là bất kỳ loại hợp chất nào như một sterol, triterpene, anthraquinone, hydroquinone, tannin, carotenoid, hoặc anthocyanidin.

  • Chất insulin

    Một hormone được tiết ra bởi tuyến tụy có chức năng làm giảm lượng đường trong máu.

  • Chất Leukotriene

    Là hợp chất gây viêm được tạo thành khi oxy tương tác với chất béo không bão hòa dạng đa thể.

  • Chất silicon

    Phổ biến trong các sản phẩm tạo kiểu tóc, silicon là chất từ silica hoặc cát.

  • Chất sinh ung thư

    1. Bất kỳ chất nào gây ung thư.2. Sự phát triển của bệnh ung thư do một số hóa chất, vi rút, và các yếu tố bất thường trên tế bào

  • Chất sừng

    Một loại protein không hòa tan được trong tóc, da và móng tay.

  • Chất tạo màu Anthocyanidin

    Là họ màu phổ biến nhất làm cho các loại thực vật, trái cây và hoa chuyển từ màu đỏ sang xanh.

  • Chất tạo vị

    Chất tạo mùi làm từ vỏ cây họ cam chanh.

  • Chất trung gian gây sốc phản vệ

    Chất trung gian gây sốc dị ứng phản vệ sản sinh từ đại bào.

  • Chất điện phân

    Vì các khoáng chất và chất dịch mang điện tích ảnh hưởng đến lượng nước, độ pH trong máu, sự vận động của các cơ,...trong cơ thể nên chúng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự cân bằng các chất điện giải. Chất điện phân tồn tại trong máu dưới dạng axit, bazơ và muối (như natri, canxi, kali, clo, magiê, và bicarbonate) và có thể được đo tại phòng thí nghiệm huyết thanh.

  • Chèn ép dây rốn

    Dây rốn bị nén trong giai đoạn mang thai, lao động hoặc di chuyển.

  • Chế độ ăn loại trừ

    Chế độ dinh dưỡng loại trừ dần các chất gây dị ứng để tìm chất dị ứng.

  • Chế độ ăn món đơn

    Chế độ ăn uống chỉ gồm một loại thực phẩm.

  • Chiên

    Sử dụng chất béo để chiên trong chảo.

  • Chiên (rán) ngập mỡ

    Chiên thức ăn với thật nhiều dầu.

  • Chiết xuất

    Là chất thu từ các sản phẩm thiên nhiên sau khi đã loại bỏ dung môi (chất được dùng lúc đầu để chiết xuất). Các sản phẩm phổ biến gồm các chiết xuất từ chất lỏng, chiết xuất từ chất rắn, chất chiết xuất từ bột, cồn thuốc, và các chiết xuất từ thiên nhiên.

  • Chiết xuất dạng bột

    Một chiết xuất rắn đã được sấy khô dưới dạng bột.

  • Chiết xuất thể rắn

    Chất thu được đã được loại bỏ dung môi hoặc các chất lỏng khác.

  • Chiết xuất từ nhau thai

    Các loại sản phẩm chăm sóc tóc và da có nguồn gốc từ nhau thai của người hoặc động vật.

  • Chính thể luận

    Một lý thuyết cho rằng thiên nhiên rất thiêng liêng. Những người theo lí luận này khẳng định rằng vũ trụ không bị gián đoạn và rằng tất cả mọi thứ đều được kết nối với nhau.

  • Chỉ số lượng định gắng sức/ chỉ số cảm nhận gắng sức/ chỉ số RPE

    Chỉ số cảm nhận của một người khi dùng sức (khả năng chịu đựng cường độ tập luyện).

  • Chống chứng tăng huyết áp

    Có tác dụng làm hạ huyết áp.

  • Chu kỳ đáp ứng tình dục

    Các thay đổi về thể chất và cảm xúc, xảy ra khi một người được kích thích tình dục và tham gia vào các hoạt động kích thích, bao gồm cả giao hợp và thủ dâm. Các chu kỳ đáp ứng tình dục có bốn giai đoạn: kích thích, hứng khởi, cực khoái và thư giãn.

  • Chứng bệnh gây ra do khám bệnh

    Thuật ngữ được dùng để chỉ bệnh xảy ra do điều kiện y tế hoặc chuẩn đoán của bác sĩ gây ra bệnh.

  • Chứng gan to

    Sự phình to của gan.

  • Chủ nghĩa độc thân

    Không quan hệ tình dục.

  • Chứng kém hấp thu

    Suy giảm hấp thu các chất dinh dưỡng do tiêu chảy gây ra.

  • Chứng kiêng kị thực phẩm

    Xảy ra khi một thành phần nào đó trong thức ăn tác động đến hệ tiêu hóa, làm cho họ không thể tiêu hóa thức ăn.

  • Chứng loạn sản (đa sản, dị sản)

    Tăng trưởng bất thường.

  • Chứng lú lẫn

    Suự xuống dốc về mặt tinh thần do lão hóa gây ra.

  • Chứng mất trí

    Não bị lão hóa, mất chức năng về tâm thần.

  • Chứng nhồi máu

    Một cơ quan nào đó bị chết do không được cung cấp đủ oxy.

  • Chứng phù

    Sự tích tụ chất dịch ở mô (gây sưng).

  • Chứng tiểu đêm

    Rối loạn giấc ngủ vào ban đêm do đi tiểu.

  • Chứng viêm da

    Tình trạng nhiễm trùng da, đôi khi bị do dị ứng.

  • Chụp X quang bể thận bằng đường tĩnh mạch

    Các hình chụp X quang của thận và bàng quang sau khi tiêm thuốc cản quang qua đường tĩnh mạch. Còn được gọi là IVP.

  • Chuyên gia liệu pháp vi lượng đồng căn

    Chuyên gia liệu pháp vi lượng đồng căn.

  • Chuyên gia nghiên cứu thẩm mỹ

    Người mà công việc của họ là làm đẹp cho cơ thể.

  • Chuyển thành thể sữa

    Tách các chất béo lớn thành các phân tử nhỏ hơn.

  • Cơ chéo co ngoài của bụng

    Là những cơ bụng dọc hai bên thân.

  • Cơ chéo trong của bụng

    Nằm dưới cơ chéo ngoài của bụng.

  • Coenzyme

    Một loại nonprotein cần thiết của một loại enzyme, thường là vitamin hoặc khoáng chất.

  • Collagen

    Một loại protein chính trong sự liên kết giữa các mô.

  • Cơ mông lớn nhất

    Là một trong số ba cơ mông và là cơ mông lớn nhất.

  • Cơn gò sinh lý (Braxton Hicks)

    Là những cơn đau nhẹ, thường được coi là chuyển dạ giả.

  • Cơ thoi

    Cơ bắp của lưng phía trên; dùng để hỗ trợ sự chuyển động của xương bả vai đến xương sống.

  • Cơ vai

    Gồm các bó cơ gần giống hình tam giác, nằm từ xương đòn đến xương cánh tay và bọc lên vai. Khi cơ vai được uốn cong, nó sẽ di chuyển cánh tay đi từ bên của cơ thể.

  • Cơ vòng niệu đạo bên ngoài

    Cơ này bao quanh niệu đạo, ống dẫn nước tiểu từ bàng quang ra bên ngoài cơ thể.

  • C S W

    Giấy chứng nhận nhân viên xã hội.

  • Cúc kim tiền (cúc xuxi)

    Chiết xuất từ hoa của thảo dược này phù hợp cho làn da nhạy cảm và có tác dụng làm giảm bọng mắt.

D

  • D.Ac.

    Tiến sĩ châm cứu.

  • D.N.

    Tiến sĩ dinh dưỡng.

  • D.Pharm.

    Tiến sĩ dược khoa.

  • Đạo Cabala

    Là một phiên âm khác của "kabbalah", một hệ thống huyền bí của đạo Do Thái.

  • Dập tắt

    Tắt (lửa).

  • Đa thê

    Có nhiều vợ cùng một lúc.

  • Dầu gội Clarifying shampoo

    Một thành phần có tính axit (như nước chanh) trong dầu gội đầu giúp loại bỏ các tạp chất trong tóc.

  • Đau thần kinh tọa

    Đau ở vùng lưng dưới, xuất hiện khi người phụ nữ lao động.

  • Dầu thơm

    Dùng làm mềm da hoặc chữa trị các căn bệnh về da.

  • Dịch vụ chăm sóc sức khỏe

    Các dịch vụ nhằm bảo vệ tinh thần và thể chất được khỏe mạnh, ngăn ngừa hoặc điều trị các loại bệnh.

  • Điện não đồ

    Một máy đo lường và ghi sóng não.

  • Dinh dưỡng kiểu phương Tây

    Một chế độ ăn giàu chất béo, carbohydrate tinh chế, các thực phẩm được chế biến sẵn và có ít chất xơ.

  • Disaccharide

    Loại đường tổng hợp của hai phân tử monosaccharide.

  • Dị tật bẩm sinh

    Khiếm khuyết bẩm sinh.

  • Dị ứng

    Thường có nhiều loại dị ứng khác nhau, gồm có cả bệnh chàm bội nhiễm, và hen suyễn.

  • Dị ứng với thức ăn

    Xảy ra khi hệ thống miễn dịch phản ứng lại một loại protein có trong thực phẩm, loại protein này không có hại cho cơ thể.

  • Dị ứng với thức ăn

    Xảy ra khi hệ thống miễn dịch phản ứng lại một loại protein có trong thực phẩm, loại protein này không có hại cho cơ thể.

  • Đo áp suất vùng hậu môn - trực tràng

    Một xét nghiệm sử dụng một ống mỏng và bong bóng để đo áp suất và chuyển động của các cơ thắt ở trực tràng và hậu môn. Thường được sử dụng để chẩn đoán táo bón mãn tính và không kiểm soát phân.

  • Độc tố mycotoxin

    Một loại độc tố được tiết ra từ nấm hoặc men.

  • Động mạch

    Mạch máu mang máu giàu oxi từ tim tới các bộ phận khác.

  • Dung tích hồng cầu

    Phần trăm thể tích của máu mà các tế bào máu (chủ yếu là hồng cầu) chiếm giữ.

  • Dung tích hồng cầu

    Phần trăm thể tích của máu mà các tế bào máu (chủ yếu là hồng cầu) chiếm giữ.

  • Dưỡng bào

    Một tế bào có nhiều trong các mô của cơ thể. Là nguyên nhân trong các trường hợp dị ứng và viêm do tiết ra các histamine và các hạt viêm khác.

  • Đường đa

    Một phân tử bao gồm nhiều phân tử đường liên kết với nhau.

  • Đường đơn

    Loại đường đơn giản chỉ có một phân tử như fructose hoặc glucose.

  • Đường đơn Glucose

    Loại đường đơn này là năng lượng chính trong cơ thể.

E

  • Ed.D.

    Tiến sĩ giáo dục.

  • Enzym Bromelain

    Các enzyme protein tiêu hoá được tìm thấy trong dứa.

  • Enzyme

    Một chất xúc tác hữu cơ nhằm đẩy nhanh các phản ứng hóa học.

  • Enzyme chứa kim loại

    Phân tử enzyme chứa ion kim loại, ion kim loại có vai trò là hoạt chất của enzyme.

  • Estrogen

    Hormone kích thích tố nữ.

G

  • Gân kheo

    Đây là ba cơ chính ở mặt sau của đùi. Những cơ này hoạt động giống như cơ gấp của đầu gối.

  • Gãy xương

    Gãy xương hoặc sụn.

  • Gel nha đam (lô hội)

    Một loại gel không màu từ lá cây nha đam (lô hội).

  • Ghế nâng

    Dùng để nâng trẻ lên, làm cho dây an toàn của xe vừa vặn với trẻ.

  • Ghế ngồi an toàn trẻ em

    Ghế ngồi dành cho trẻ.

  • Giả dược

    Là một chất trơ, không có tác dụng chữa bệnh. Được dùng để kiểm tra tính hiệu quả của một chất khác.

  • Giần (thịt) để (thịt) mềm hơn

    Một thuật ngữ nấu ăn làm ra thực phẩm (thịt) mềm hơn bàng cách ướp, đập hoặc giần mềm.

  • Giần, sàng, rây

    Đặt trên một dụng cụ được căng tròn để tách các hạt to.

  • Giữ nguyên tư thế căng cơ

    Giữ nguyên tư thế căng cơ.

  • Globulin miễn dịch

    Một loại kháng thể.

  • Glycerine

    Là chất lỏng có trong nhiểu sản phẩm. Trong các dòng sản phẩm chăm sóc da, nó có tác dụng nâng cao khả năng giữ ẩm cho làn da.

  • Gọt

    Dùng dao để cắt bỏ lớp ngoài của trái cây hoặc rau củ.

H

J

  • J.D.

    Tiến sĩ luật.

K

  • Kem hormone

    Những loại hormone (estrogen và progesterone) ở dạng kem.

  • Keo/ nhựa cây

    Sản phẩm phức chất của tecpen, chảy ra trực tiếp từ thân cây hoặc chiết xuất từ hỗn hợp dầu thực vật và dung môi cồn.

  • Khả năng tự miễn dịch

    Các kháng thể chống lại sự phát triển của các bất thường trong cơ thể.

  • Kháng nguyên

    Một chất khi đưa vào cơ thể sẽ bị các kháng thể chống lại nó.

  • Kháng thể

    Một protein có trong cơ thể liên kết với kháng nguyên để vô hiệu hóa, ức chế hoặc tiêu diệt các kháng nguyên này.

  • Kháng thể đơn dòng

    Một kháng thể di truyền cụ thể đối với một kháng nguyên cụ thể.

  • Kho, rim

    Đun sôi hoặc ninh lửa nhỏ.

  • Khoáng dầu

    Một khoáng chất thuộc dầu được sử dụng trong nhiều mỹ phẩm.

  • Khoa nghiên cứu bệnh dịch, dịch tễ học

    Các nghiên cứu về quá trình hình thành và phát triển bệnh.

  • Khởi động

    Một phần thiết yếu của chế độ tập luyện; liên quan đến việc kéo cơ và tăng dần cường độ của việc tập luyện.

  • Không gian của khuôn ngoại bào

    Gồm các chất lỏng bên ngoài tế bào.

  • Không tự chủ, không kiểm soát được

    Không có khả năng kiểm soát tiểu tiện hoặc đại tiện.

  • Không được chính thức công nhận

    Một tổ chức không có quyền được ủy quyền, phê duyệt hoặc ủy nhiệm. Các cơ sở giáo dục, bệnh viện, và các tổ chức khác cần phải có giấy chứng nhận để chứng minh rằng họ đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể.

  • Kích thích cơ thể sử dụng mỡ

    Kích thích sử dụng mỡ từ gan.

  • Kiểm tra dòng chảy của nước tiểu

    Xét nghiệm kiểm tra dòng chảy nước tiểu.

  • Kiềng chân

    Tình trạng chân không thể khép vào nhau như bình thường.

  • Ki lô mét

    Tương đương với 1000 mét hoặc 0.62 dặm theo hệ mét.

  • Kinh dịch

    Một cuốn sách cổ đại Trung Quốc mô tả các khái niệm của Đạo giáo tự nhiên, âm và dương. Cuốn sách này cũng được gọi là Sách Thay đổi.

  • Kinh doanh thảo dược

    1. Những việc liên quan đến nghiên cứu và thử nghiệm các thảo dược.2. Việc kinh doanh các loại thảo dược.

  • Kinh niên

    Mang tính dài hạn hoặc định kì.

  • Kỹ thuật phẫu thuật xâm lấn tối thiểu

    Kỹ thuật bảo vệ dây thần kinh trong cơ thể trong khi phẫu thuật. Ví dụ như trong khi phẫu thuật tuyến tiền liệt, phương pháp này được sử dụng để ngăn tổn thương cho các dây thần kinh kiểm soát cương cứng.

L

  • L.M.T.

    Giấy phép về trị liệu bằng mát-xa.

  • L Ac.

    Giấy phép về châm cứu.

  • Lactase

    Một enzyme phân hủy lactose thành monosacarit glucose và galactose.

  • Lactose, đường sữa

    Là một loại đường đôi có trong sữa.

  • Làm sánh lại

    Kỹ thuật để loại bỏ tạp chất.

  • Làm se

    Một tác nhân làm các mô co lại.

  • Lão khoa

    Nghiên cứu về tuổi tác.

  • Lập trình ngôn ngữ tư duy

    1. Phương pháp nhằm tự tái lập trình niềm tin giới hạn mà con người đã có.2. Phương pháp nhằm cải thiện quá trình chữa bệnh bằng cách thay đổi niềm tin về ý thức và tiềm thức của bệnh nhân về bản thân, bệnh tật và thế giới.

  • Lấy chỉ đen của tôm

    Loại bỏ tĩnh mạch ruột màu đen của tôm.

  • Lấy mẫu máu da rốn

    Phương pháp này dùng cho cả chuẩn đoán và điều trị trước khi sinh. Bác sĩ sẽ đưa một cây kim qua thành bụng và tử cung của người mẹ. Máu sẽ được lấy ra từ các tĩnh mạch rốn tạo ra nhau thai hoặc được lấy ra từ tĩnh mạch rốn nối với gan của thai nhi.

  • Lệch trong

    Xảy ra với những người có bàn chân phẳng, chuyển động này tăng nguy cơ bị tổn thương cho xương hoặc bắp thịt.

  • Liều lượng gây chết người

    Một chất mà một liều dùng của nó có thể tiêu diệt đến 50% trong tổng số các con vật được thử nghiệm.

  • Liệu pháp mát-xa

    Sử dụng phương pháp mát-xa để điều trị.

  • Liệu pháp mùi hương

    Một phương pháp thay thế và bổ sung khác khi dùng thuốc. Được sử dụng để chữa bệnh dựa trên tinh dầu từ cá loại hoa lá, vỏ cây, cành, vỏ hoặc rễ của các loại thực vật.

  • Liệu pháp thay thế estrogen

    Liệu pháp hormone được sử dụng cho những phụ nữ không có tử cung.

  • Liệu pháp thay thế nội tiết tố

    Sử dụng estrogen và progesterone để điều trị chứng khó chịu xảy ra ở thời kì mãn kinh, hoặc để thay thế hormone bị mất (đặc biệt là estrogen) trong thời kì mãn kinh.

  • Lipids

    Chất béo, phospholipid, steroids và prostaglandins.

  • Loại thuốc giống phó giao cảm

    Một loại thuốc ngăn chặn sự phân hủy của acetylcholine.

  • Lọc, gạn

    Một phương pháp để chuẩn bị thức ăn, gồm hâm nhẹ thức ăn để loại bỏ tạp chất và có được chất lỏng tinh khiết.

  • Lớn hơn tuổi thai

    Thuật ngữ "lớn so với tuổi thai", hoặc LGA, có nghĩa là một bào thai hoặc trẻ sơ sinh lớn hơn hoặc phát triển hơn so với tuổi thai bình thường của em bé. Tuổi thai là một thước đo cho sự tăng trưởng và phát triển của trẻ trong tử cung và trẻ sau khi sinh. Một bào thai hoặc trẻ sơ sinh lớn hơn so với những đứa trẻ cùng lứa tuổi và giới tính, hoặc với trọng lượng sinh trên mức 90, được gọi là LGA.

  • Lớp dưới niêm mạc, lớp dưới màng nhầy

    Các mô ngay dưới màng nhầy.

  • Lớp sừng

    Các lớp ngoài cùng của biểu bì.

  • Luân xa

    Một trong bảy năng lượng tâm linh trong cơ thể.

  • Luộc sơ

    Đun sôi thức ăn trong thời gian ngắn, luộc một phần thức ăn.

  • Lượng mỡ trong cơ thể

    Cơ thể con người gồm có xương, cơ, các cơ quan khác, nước và chất béo. Trong phương pháp đo giảm cân, thuật ngữ "lượng mỡ trong cơ thể" là phần trăm lượng mỡ có trong cơ thể của mỗi người.

  • Lượng oxy tối đa con người sử dụng khi vận động

    Lượng oxy tối đa con người sử dụng khi vận động.

  • Lưu lượng tim

    Khối lượng máu được bơm trong 1 phút.

M

  • Mầm bệnh, nguồn bệnh

    Bất kỳ tác nhân nào, đặc biệt là vi sinh vật có thể gây bệnh.

  • Màng nhầy

    Các mô mềm màu hồng tiết ra chất nhờn trong các khoang của cơ thể như cơ quan hô hấp, tiêu hóa, cơ quan sinh dục và mí mắt.

  • Màng trong dạ con

    Màng lót nhầy của tử cung.

  • Mát xa kiểu Thụy Điển

    Một loại massage trị liệu và tập thể dục cho các cơ và khớp.

  • Máu nhiễm mỡ

    Tình trạng cholesterol và triglycerides trong máu cao

  • Máy đo cường độ và thời gian co thắt khi sinh

    Gồm một ống thông nhỏ được đặt bên cạnh bé. Dùng để đo cường độ và thời gian của các cơn co thắt, phương pháp này chính xác hơn so với kiểm tra với màn hình ngoài.

  • Menstrum

    Một dung môi sử dụng trong việc chiết xuất như nước, rượu và acetone.

  • Môi bé

    Một bộ phận của cơ quan sinh dục nữ ở bên ngoài. Môi nhỏ bao quanh việc mở cửa âm đạo và niệu đạo (ống thoát cho nước tiểu).

  • Môi lớn

    Một bộ phận của cơ quan sinh dục nữ ở bên ngoài. Môi lớn được bao phủ bởi lông ở người phụ nữ trưởng thành.

  • Mô liên kết

    Các loại mô hỗ trợ và liên kết các tế bào trong cơ thể.

  • Mụn trứng cá

    Nốt mụn nhỏ màu đen trên da mặt (lỗ chân lông).

  • Mụt nhọt

    Một loại mụt có liên quan đến nang lông.

N

  • N.D.

    Tiến sĩ về liệu pháp thiên nhiên.

  • N.M.D.

    Tiến sĩ dinh dưỡng y học.

  • Năng lượng cuộc sống

    Một lực lượng huyền bí được đề cập trong triết học phương Đông như Chi hay Prana; năng lượng cuộc sống là năng lượng bên trong thúc đẩy quá trình chữa bệnh, làm cho mọi người cảm thấy hạnh phúc và bình an.

  • Nạn mại dâm

    Các hành vi tình dục có sự trao đổi bằng tiền hoặc bằng các hình thức khác.

  • Nạo phá thai

    Một thủ thuật dùng để nới cổ tử cung và loại bỏ bào thai.

  • Ngân hàng cuống rốn

    Lưu trữ tế bào máu từ dây rốn. Lượng máu này có thể được dùng nếu sau này trẻ có yêu cầu phải cấy ghép tủy xương. Tế bào gốc máu cuống rốn có thể được sử dụng để tái tạo hệ thống miễn dịch cho trẻ mà không cần phải chờ sự hiến tặng từ người khác.

  • Ngày sinh ước đoán

    Thời hạn ước tính sinh em bé. Cách tính: lấy ngày đầu tiên của kì kinh cuối cùng cộng thêm 280 ngày.

  • Nghiền

    Cọ xát thực phẩm qua một cái rây trong một máy xay sinh tố.

  • Ngừa thai bằng cách sử dụng hormone

    Phương pháp kiểm ngừa thai sử dụng estrogen hoặc progesterone. Bao gồm thuốc tránh thai và tiêm hormone.

  • Người thích xem hình ảnh khiêu dâm

    Cá nhân đạt được kích thích tình dục bằng cách quan sát người khác đang cởi quần áo và / hoặc tham gia vào các hoạt động tình dục mà không biết mình đang bị quan sát.

  • Nguồn năng lượng huyền ảo

    Năng lượng tần số cao nằm ngoài quang phổ được biết đến.

  • Nhãn thông

    Khả năng thấy được những vật hoặc sự kiện mà không dựa vào 5 giác quan.

  • Nhào bột

    Sử dụng áp lực (bằng tay hoặc bằng máy) để trộn bột dựa theo một chiều nhất định.

  • Nhiễm khuẩn sinh dục Chalmydial

    Bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn Chlamydial gây ra, thường lây qua đường tình dục.

  • Nhiễm men nấm sinh dục

    Men thường thấy ở đường ruột.

  • Nhiễm nấm

    Nhiễm trùng âm đạo gây ra bởi loài nấm Candida. Đây là một sự thay đổi trong cân bằng hóa học trong âm đạo cho phép các loại nấm phát triển quá nhanh và gây ra các triệu chứng.

  • Nhiễm trùng Giardiasis

    Nhiễm trùng ruột non gây ra bởi các sinh vật đơn bào Giardia lamblia.

  • Nhiễm trùng HPV sinh dục

    Các virus này thường gây ra mụn cơm. Một số virus papilloma lây truyền qua đường tình dục gây ra mụn trên bộ phận sinh dục, và một số được cho là gây ra những thay đổi bất thường trong tế bào của cổ tử cung.

  • Nhịp

    Dùng để đo một chuyển động, hoặc một hoạt động nhịp nhàng.

  • Nhịp tim mong muốn đạt được

    Nhịp tim mong muốn đạt được trong thời gian tập thể dục (thường dưới dạng tỷ lệ phần trăm của nhịp tim tối đa).

  • Nhĩ thông

    Khả năng nghe được những âm thanh vượt ngoài phạm vi bình thường.

  • Nhựa dầu

    Hỗn hợp nhựa cây hoặc dầu thực vật (được thu thập tự nhiên hoặc được chiết từ bộ phận chứa nhiều dầu của cây) và dung môi hữu cơ (như hexan, aceton, ê-te, rượu). Sau khi dung môi bay hơi, phần sệt, quánh còn lại là nhựa dầu. Thành phẩm nhựa dầu thường thấy là nhựa dầu ớt cựa gà, nhựa dầu gừng và nhựa dầu ớt chuông.

  • Niêm mạc

    Một thể loại khác của màng nhầy.

  • Ninh thức ăn

    Một thuật ngữ dùng để nấu thức ăn với nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ đun sôi nước.

  • Nong tạo hình mạch vành/can thiệp mạch vành qua da

    Kỹ thuật tạo hình mạch vành bằng cách theo mạch ngoài da vào mạch vành và nong lại mạch bị hẹp hoặc phình.

  • Nước nhầy

    Các chất lỏng được tiết ra từ màng nhầy có tác dụng bôi trơn và bảo vệ màng nhầy.

  • Nước ối

    Là một chất lỏng trong bào thai, có tác dụng bảo vệ thai nhi khỏi các tác động bên ngoài.

  • Nướng (chiên) cháy xém

    Một thuật ngữ dùng để nấu đến cháy xém bề mặt thức ăn.

O

  • Om (thịt, rau..)

    Nấu thịt hoặc rau, sau đó để lửa nhỏ với một ít nước và đậy nắp.

  • Om thịt

    Thịt được nấu trong nồi có đậy nắp cho tới khi chín vàng, sau đó nấu tiếp cho tới khi chín mềm.

  • Ống dẫn trứng

    Nằm phía trên hai bên của tử cung, có nhiệm vụ dẫn trứng từ buồng trứng đến tử cung.

  • Osteopuncture

    Một hình thức châm cứu, trong đó kim xuyên qua màng xương (màng bao phủ xương).

P

  • Pancreatin

    Một chiết xuất từ tụy của con lợn.

  • Papain

    Các enzyme protein tiêu hoá trong đu đủ.

  • Personal flotation device

    Thiết bị giúp người nổi trên mặt nước.

  • Phần chiết lỏng

    Là một chất dịch được tách ra từ dung môi và các loại thảo mộc. Lượng cồn thay đổi theo từng sản phẩm. Về bản chất chúng là các cồn thuốc.

  • Phân tích tinh dịch

    Xét nghiệm ở nam giới. Hai hoặc nhiều mẫu tinh dịch được xét nghiệm vào từng ngày riêng biệt.

  • Phân tử

    Đơn vị nhỏ nhất của một chất có thể tồn tại độc lập mà vẫn giữ lại được các tính chất đặc trưng của chất đó.

  • Phân tử gốc tự do

    Một phân tử có hoạt tính cao được đặc trưng bởi một electron chưa ghép cặp. Phân tử này có thể kết hợp và phá hủy các hợp chất của tế bào.

  • Phản xạ xuống sữa

    Quá trình sinh lý dẫn sữa từ ngực xuống các ống dẫn sữa để trẻ bú.

  • Phao cầm tay

    Một tấm phẳng nhẹ giúp người bơi nổi lên mặt nước trong các bài tập leg - kicking.

  • Phát dịch

    Trường hợp khi các ca nhiễm bệnh mới xảy ra trong một thời gian nhất định (thường theo năm) trong một khu vực được xác định.

  • Phẫu thuật hình nón cổ tử cung

    Phẫu thuật để loại bỏ một mô từ tử cung và cổ tử cung và dùng các mô này để chuẩn đoán hoặc điều trị bệnh.

  • Phẫu thuật qua niệu đạo

    Phương pháp phẫu thuật bằng cách sử dụng một dụng cụ đặc biệt để thâm nhập thông qua niệu đạo.

  • Phép chữa đối chứng

    Một phương pháp chỉ dùng các thuốc hoặc các kỹ thuật y khoa đặc biệt để chữa bệnh.

  • Phỏng do điện giật

    Xảy ra khi một người tiếp xúc với dòng điện.

  • Phương pháp cắt bằng vòng điện

    Một kỹ thuật sử dụng dòng điện đi qua một vòng dây mỏng để loại bỏ các mô bất thường.

  • Phương pháp luyện chạy xa

    Một phương pháp tập luyện liên tục, gồm cả hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí.

  • Phương pháp tập không theo các động tác được thiết kế sẵn

    Là các bài tập có sử dụng tạ hoặc thanh tạ, không dùng các máy tập thể dục.

  • Phương pháp theo dõi dịch nhầy cổ tử cung

    Dựa trên khả năng nắm bắt được chu kì thay đổi của dịch tiết âm đạo.

  • Phương pháp đốt bằng nhiệt qua tuyến niệu đạo

    Nhiệt tạo ra bởi một máy phát sóng được sử dụng để thu nhỏ tuyến tiền liệt phì.

  • Pneumatic otoscope

    Thiết bị dùng để kiểm tra màng nhĩ bằng cách thổi một luồng hơi vào tai.

  • Protein do tế bào cơ thể sinh ra khi bị virus tấn công

    Một chất miễn dịch được sản sinh bởi các tế bào trong cơ thể để chống lại bệnh lây nhiễm và ung thư.

  • Pull buoy

    Dụng cụ được sử dụng bởi những người bơi nhằm tăng khả năng nổi trên mặt nước và hỗ trợ các bài tập luyện cơ bắp ở phía trên cơ thể bằng cách hạn chế việc sử dụng phần phía dưới cơ thể.

Q

  • Qi

    Một thuật ngữ Trung Quốc sử dụng để mô tả năng lượng cần thiết hoặc các thứ cần thiết cho cuộc sống.

  • Quay (thịt, cá, …)

    Nấu thức ăn dưới nhiệt độ nóng và khô.

R

  • R.D.

    Chuyên gia dinh dưỡng.

  • Rạch tuyến tiền liệt qua niệu đạo bằng tia laze

    Loạt các vết cắt nhỏ được thực hiện bằng một laser bên trong niệu đạo và tuyến tiền liệt để làm giảm tắc nghẽn đường tiểu khi tuyến tiền liệt phình ra.

  • Răng sữa

    Răng của trẻ nhỏ, lần mọc đầu tiên thường khoảng 20 cái.

  • Rối loạn ác cảm tình dục

    Một rối loạn đặc trưng bởi sự sợ hãi, không thích hoặc tránh các hoạt động tình dục.

  • Rối loạn tinh dịch

    Các bệnh gây ra bởi rối loạn trong việc sản xuất và sinh trưởng của tinh trùng.

  • Rong kinh

    Ra máu quá nhiều trong gian đoạn hành kinh.

  • Rượu thuốc

    Dung dịch cồn chứa thành phần thực vật nồng độ thấp. Thành phần thực vật được chắt ép, lọc hoặc pha loãng từ tinh chất hay chất tương ứng. Nồng độ của rượu thuốc thường từ 1 đến 10 hoặc 1 đến 5. Dung môi cồn trong rượu thuốc không cần cố định một chất.

S

  • Saccharide

    Một phân tử đường.

  • Sắc thuốc uống

    Đun sôi thảo mộc trong một thời gian, sau đó gạn lọc nước này.

  • Sắc tố màu da cam

    Các sản phẩm phân hủy từ phân tử hemoglobin của các tế bào hồng cầu.

  • Saponin

    Glicozit không có gốc nitro mà thường là gốc sterol hay tritecpen, giữ vai trò tạo bọt hay tạo xà phòng, hoạt động mạnh trong dung dịch hòa tan.

  • Siêu âm

    Phương pháp sử dụng sóng âm để tạo nên hình ảnh của các cơ quan nội tạng trong cơ thể.

  • Siêu âm thận và bàng quang

    Sử dụng sóng siêu âm để kiểm tra thận và bàng quang. Xét nghiệm này cho thấy những bất thường nào đó thông qua những hình ảnh của thận và bàng quang. Phương pháp trên không cho biết hết những bất thường trong nước tiểu cũng như không diễn tả được thận hoạt động như thế nào.

  • Siêu âm trực tràng

    Sử dụng sóng siêu âm để xem xét các tuyến tiền liệt.

  • Siêu âm xuyên trực tràng

    Một xét nghiệm trong đó một đầu dò siêu âm được đưa vào trực tràng của bệnh nhân để cung cấp hình ảnh của tuyến tiền liệt.

  • Sinh lâu

    Quá trình sinh kéo dài hơn 18-24 giờ.

  • Sinh lý học

    Các nghiên cứu về chức năng của cơ thể, bao gồm quá trình vật lý và hóa học của các tế bào, mô, cơ quan và toàn bộ hệ thống.

  • Sinh mổ

    Lấy thai nhi ra khỏi bụng mẹ qua đường rạch từ thành bụng đến tử cung.

  • Sinh non

    Sinh trước ba mươi bảy tuần (nhưng sau 20 tuần) mang thai.

  • Sinh thiết

    Một xét nghiệm chẩn đoán trong đó mô hoặc tế bào được kiểm tra dưới kính hiển vi.

  • Sinh thiết nhau thai

    Một thủ thuật trong việc lấy tế bào từ nhau thai trong ba tháng đầu tiên.

  • Slip-lasted

    Một thuật ngữ trong chế tạo giày. Phần phía trên của giày được kéo lên và gắn vào phần đề. Cách này làm cho đôi giày có vẻ nhẹ hơn và hữu ích cho những người có bàn chân cứng và chuyển động nhiều.

  • Són tiểu

    Tình trạng tiểu không tự chủ được, chẳng hạn như tiểu khi ho hay cười.

  • Sự bài tiết

    Quá trình loại bỏ các chất thải từ một tế bào, mô, hoặc toàn thân.

  • Sự chán ngấy (ăn)

    Một cảm giác no.

  • Sự co mạch

    Các co thắt mạch máu.

  • Sự giãn mạch máu

    Sự giãn nở của các mạch máu.

  • Sự hình thành khối u

    Đặc trưng bởi một sự phát triển bất thường của các tế bào.

  • Sự hoạt động khác thường của một cơ quan trong cơ thể

    Xuất hiện những triệu chứng bất thường.

  • Sự khó chịu trong cơ thể

    Một cảm giác bị bệnh hoặc khó chịu về thể chất.

  • Sự lo âu quá đáng về chuyện hành sự

    Xảy ra khi một người quá lo lắng về một số vấn đề nào đó trong suốt quá trình quan hệ.

  • Sụn

    Một loại mô liên kết có tác dụng như một chất hấp thụ sốc.

  • Sự nhu động

    Sự co thắt cơ bắp liên tục trong đường ruột để thức ăn di chuyển qua đường ruột.

  • Sự phát sinh bệnh

    Quá trình căn bệnh (đặc biệt là tế bào) bắt nguồn và phát triển.

  • Sự tái diễn

    Hành động lặp lại

  • Sự tăng tiết

    Bài tiết quá mức.

  • Sự thối rữa

    Quá trình phá vỡ các hợp chất protein do bị hư hỏng.

  • Sự trao đổi chất

    Một thuật ngữ chung cho tất cả các phản ứng hóa học xảy ra trong cơ thể.

  • Sự xơ cứng

    Quá trình xơ cứng hoặc để lại sẹo.

  • Suy tim sung huyết

    Loại bệnh mãn tính, xảy ra khi tim là không có khả năng cung cấp các nhu cầu oxy cho cơ thể.

  • Sự đồng thanh tương ứng

    Một sự tình cờ được cho là vô cùng có ý nghĩa.

T

U

  • U nang

    Một khối u bất thường có chứa dịch hoặc các chất nửa rắn trong bất kỳ cơ quan hoặc mô cơ thể.

  • Ung thư kết tràng

    Ung thư đại tràng hoặc trực tràng.

  • Urê - huyết

    Nước tiểu có chứa máu.

  • U xơ tử cung

    Các khối u lành tính thường tập trung ở thành tử cung, bao gồm mô sợi và các cơ.

V

  • Vết chai

    Những vùng da (thường là ở chân) trở nên dày và cứng hơn vì bị cọ xát. Những vết chai này có thể dẫn đến nhiễm trùng nghiêm trọng. Lựa chọn đôi giày phù hợp sẽ ngăn ngừa tình trạng này.

  • Vết rạn nứt do vận động quá sức

    Một vết nứt gây ra bởi sự lực ép lặp đi lặp lại, có thể xảy ra trong thể thao, luyện tập thể thao hoặc lao động nặng nhọc.

  • Việc hình thành tâm linh tâm lý

    Đề cập đến sự kết nối của tâm trí và tinh thần.

  • Việc khứa (cắt nhưng chưa đứt) các miếng thịt, cá

    Mô tả quá trình tạo các rãnh trên bề mặt của các món nướng hoặc luộc.

  • Viêm bàng quang

    Viêm màng trong của bàng quang do nhiễm trùng bởi vi khuẩn.

  • Viêm bao hoạt dịch

    Viêm các túi dịch.

  • Viêm dạ dày ruột

    Viêm dạ dày và ruột non. Có thể gây buồn nôn, ói mửa hoặc tiêu chảy. Có nhiều nguyên nhân gây ra viêm dạ dày: các sinh vật gây bệnh (vi rút, vi khuẩn,...), ngộ độc thực phẩm và căng thẳng.

  • Viêm nhiễm phụ khoa do Strep B khi mang thai

    Loại vi khuẩn liên cầu tìm thấy ở âm đạo trong thai kỳ, có thể gây ra vấn đề nghiêm trọng cho thai nhi.

  • Viêm tai giữa

    Nhiễm trùng cấp tính ở tai giữa.

  • Viêm túi mật

    Nhiễm trùng túi mật.

  • Viêm đại tràng (ruột kết)

    Viêm đại tràng thường kèm với tiêu chảy, phân có máu và chất nhầy.

  • Viên bọc tan ở ruột

    Viên thuốc (viên nang) được bọc lại nhằm đảm bảo nó không tan trong dạ dày mà được tan trong ruột.

  • Virus Epstein-Barr

    Các loại virus gây ra bệnh truyền nhiễm và có liên quan với bệnh Burkitt's lymphoma và ung thư vòm họng.

  • Virus Herpes dạng đơn

    Lây lan khi tiếp xúc với bệnh nhân, chẳng hạn như hôn hoặc quan hệ tình dục. Có hai loại herpes: loại thứ nhất là herpes simplex type 1 (hoặc HSV-1). HSV-1 thường xảy ra trên miệng hoặc gần miệng và xuất hiện như một vết phồng rộp hoặc lạnh đau. Loại thứ hai là herpes simplex type 2 (hoặc HSV-2), chủ yếu xảy ra trên hoặc gần các cơ quan sinh dục và đôi khi được gọi là "herpes sinh dục".

  • Virus HIV

    Virus gây bệnh AIDS (hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải).

  • Vitamin

    Một hợp chất thiết yếu, đóng vai trò là chất xúc tác của cơ thể.

  • Vi thực vật địa phương

    Nơi cư trú của một loại sinh vật tại một nơi nào đó trong cơ thể, ví dụ như trong đại tràng.

  • Vi trùng, vi khuẩn

    Một thuật ngữ phổ biến của các vi sinh vật.

  • Vỡ ối sớm

    Màng ối bị vỡ trước khi bắt đầu chuyển dạ.

  • Vớt bọt/ lọc váng (sữa)

    1. Loại bỏ những lớp bọt đang có.2. Loại bỏ các chất chuyển từ rắn sang lỏng.

X

  • Xé thức ăn

    Cắt hoặc kéo thức ăn ra thành dải mỏng.

  • Xét nghiệm kháng nguyên ung thư 125

    Dùng để đo nồng độ Ca - 125 trong máu, dịch và một số mô khác trong cơ thể. Nồng độ CA - 125 tăng có thể là một dấu hiệu cảnh báo ung thư.

  • Xét nghiệm kháng nguyên đặc hiệu với tuyến tiền liệt

    Còn được gọi là PSA, một chất hóa học ở tuyến tiền liệt. Mức độ PSA cao có thể báo hiệu tuyến tiền liệt bị mở rộng hoặc ung thư.

  • Xét nghiệm nước tiểu

    Xét nghiệm sử dụng mẫu nước tiểu của bệnh nhân để xác nhận xem bệnh nhân có bị mắc các bệnh như nhiễm trùng đường tiểu, ung thư bàng quang và thận hay tiểu đường hay không.

  • Xét nghiệm Pap

    Xét nghiệm với một mẫu tế bào được lấy từ cổ tử cung của phụ nữ nhằm kiểm tra những thay đổi trong tế bào của cổ tử cung.

  • Xét nghiệm thử máu trong phân

    Là một xét nghiệm nhằm kiểm tra xem có máu ẩn trong phân hay không.

  • Xoa bóp

    Liệu pháp sử dụng tay để xoa bóp một phần hoặc toàn bộ cơ thể.

  • Xơ mướp

    Một phần khô của quả mướp được sử dụng như một miếng bọt biển hoặc bộ lọc.

  • Xơ vữa động mạch

    Quá trình chất béo (cholesterol và triglycerides) tích tụ bên trong thành động mạch dẫn đến sự tắc nghẽn.

  • Xuất huyết âm đạo (ra mè tây)

    Xuất hiện máu màu hồng, xảy ra trước khi bắt đầu chuyển dạ.

Y

  • Y học phân tử tự nhiên

    Một cách điều trị bệnh dựa vào việc đưa vào liều lượng tối ưu của các chất tự nhiên cho cơ thể.

  • Yoga

    Một lối sống bao gồm các giới luật, quy định về chế độ ăn uống và tập thể dục. Các học viên của mình tin rằng kỷ luật mà họ đặt ra có khả năng làm thay đổi phản ứng tinh thần và cơ thể bình thường tới mức vượt xa khả năng của một người. Trong 80 năm qua, các chuyên gia y tế tại Ấn Độ và phương Tây đã bắt đầu nghiên cứu tiềm năng điều trị của yoga. Cho đến nay, hàng ngàn nghiên cứu đã được thực hiện và chỉ ra rằng bằng việc thực hành thiền yoga, người ta đã có thể học cách kiểm soát các thông số sinh lý như huyết áp, nhịp tim, chức năng hô hấp, trao đổi chất, đề kháng của da, sóng não, nhiệt độ cơ thể và nhiều chức năng khác của cơ thể con người.

Từ điển
Từ điển y khoa trực tuyến trên Hellobacsi.com là một từ điển sức khỏe dành cho bạn để tìm kiếm những thông tin về các thuật ngữ dùng trong y học một cách nhanh chóng. Những thông tin này chỉ mang tính chất giáo dục, và không hề có ý định cung cấp bất kì lời khuyên y khoa, chữa trị hay chẩn đoán. Hãy luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hay chuyên gia ngay lập tức nếu bạn có những lo lắng về sức khỏe của mình.Những nỗ lực để có thể mang đến cho bạn những thuật ngữ y khoa chính xác, cập nhật và hoàn chỉnh nhất được tìm hiểu từ rất nhiều nguồn y học khác nhau và được xem xét bởi đội ngũ y khoa của chúng tôi. Từ điển y khoa của Hello Bacsi có hơn 10,000 từ ngữ về chăm sóc sức khỏe, bao gồm bệnh, triệu chứng, xét nghiệm y tế, phẫu thuật, thuật ngữ về dược, thuật ngữ y khoa, từ viết tắt trong y khoa và rất nhiều những chủ đề khác. Những định nghĩa này được viết cho các bạn, độc giả của chúng tôi, để hiểu hơn về thông tin sức khỏe được cung cấp bởi bác sĩ, chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn và Hellobacsi.com. Nếu bạn có bất kì câu hỏi nào về bệnh, tình trạng sức khỏe bạn đang có hay cho rằng mình đang mắc phải, hãy kiểm tra với bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ của bạn.