Mối quan tâm của bạn là gì

close
Không chính xác
Khó hiểu
Khác

Sao chép đường dẫn

Mới

Sỏi tiết niệu (Sỏi đường tiết niệu)

Sỏi tiết niệu (Sỏi đường tiết niệu)

Hệ tiết niệu gồm 2 quả thận, 2 ống niệu quản, bàng quang và niệu đạo. Sỏi tiết niệu, còn được gọi là sỏi đường tiết niệu, có thể gặp phải ở bất kỳ bộ phận nào của hệ tiết niệu, trừ niệu đạo. Bởi niệu đạo là đoạn nằm dưới cùng, sỏi đi tới đây hầu như sẽ bị dòng nước tiểu đẩy ra ngoài.

Đây là một bệnh xảy ra chủ yếu ở người ngoài tuổi trung niên, nam giới mắc nhiều hơn nữ giới và là bệnh hay tái phát. Vì vậy, hiểu về sỏi tiết niệu và điều trị sớm, phòng ngừa tái sỏi sẽ là chìa khóa để bạn có được hệ tiết niệu khỏe mạnh.

Tìm hiểu chung

Bệnh sỏi tiết niệu là gì?

Sỏi tiết niệu (urolithiasis) chỉ việc sỏi hình thành trong đường tiết niệu. Các khoáng chất, axit và muối có trong nước tiểu có thể kết tinh lại tạo thành các khối trong nước tiểu. Khoảng 85% sỏi đường tiết niệu chứa canxi, 15% còn lại gồm các chất khác nhau như axit uric, cystine hoặc struvite.

Sỏi struvite – một hợp chất từ magiê, amoni và phốt phát – còn được gọi là sỏi tiết niệu nhiễm khuẩn, vì chúng chỉ hình thành khi nước tiểu bị nhiễm trùng.

Bệnh sỏi tiết niệu bao gồm sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang.

Sỏi tiết niệu có nguy hiểm không?

Việc dòng nước tiểu từ thận bị tắc nghẽn hoàn toàn do sỏi có thể làm giảm tốc độ lọc cầu thận (GFR). Nếu kéo dài hơn 48 giờ sẽ gây tổn thương thận không thể phục hồi.

Với sỏi niệu quản, nếu triệu chứng đã xuất hiện được 4 tuần, người bệnh phải đối mặt với 20% nguy cơ biến chứng như suy giảm chức năng thận, nhiễm trùng máu và thắt niệu quản. Trong khi đó, tình trạng nhiễm trùng máu rất dễ đe dọa tính mạng.

Hệ tiết niệu tắc nghẽn kéo dài có khả năng dẫn đến viêm bể thận.

Nguyên nhân

nguyên nhân hình thành sỏi tiết niệu

Nguyên nhân gây sỏi tiết niệu

Loại sỏi này có thể hình thành do các muối khoáng hòa tan trong nước tiểu bị bão hòa nên kết tinh lại, tạo ra sỏi hoặc do nước tiểu thiếu các chất ức chế hình thành sỏi bình thường.

Những đối tượng sau có nguy cơ dễ bị sỏi đường tiết niệu:

  • Người có dị tật ở thận và/hoặc đường tiết niệu, chẳng hạn như bệnh thận móng ngựa, hẹp niệu quản
  • Tiền sử gia đình bị sỏi canxi
  • Tăng huyết áp
  • Bệnh gout
  • Cường cận giáp
  • Bị mất nước, uống ít nước và ăn uống ít canxi
  • Rối loạn chuyển hóa làm tăng bài tiết các chất hòa tan, như nhiễm toan chuyển hóa mạn tính, tăng canxi niệu, tăng axit uric niệu
  • Thiếu hụt citrat trong nước tiểu
  • Cystin niệu
  • Dùng một số thuốc (thuốc lợi tiểu, indinavir, canxi hay vitamin D…)
  • Trẻ dùng sữa công thức chứa melamine cũng tiềm ẩn nguy cơ sỏi tiết niệu
  • Người có chế độ ăn uống rất giàu protein động vật hoặc vitamin C
  • Béo phì

Dấu hiệu và triệu chứng

triệu chứng sỏi tiết niệu

Các triệu chứng sỏi tiết niệu là gì?

Những viên sỏi nhỏ có thể không gây ra bất kỳ triệu chứng nào ở người bệnh và thường chỉ vô tình biết được trong quá trình chẩn đoán các bệnh lý khác.

Trong một số trường hợp, sỏi bàng quang có thể gây đau bụng dưới. Nếu niệu quản hoặc bể thận hay ống thận bị tắc nghẽn do sạn, sỏi đường tiết niệu, người bệnh sẽ cảm thấy đau lưng hoặc đau quặn thận từng cơn, thường ở vùng giữa mạn sườn và hông (một bên cơ thể), đau lan dần khắp bụng và có xu hướng lan về phía vùng bẹn và vùng sinh dục. Cơn đau xuất hiện từng đợt, tăng dần đến cường độ cao nhất, sau đó giảm dần trong khoảng 20-60 phút.

Các triệu chứng khác của bệnh là:

  • Buồn nôn và nôn
  • Bồn chồn, đổ mồ hôi khó chịu
  • Có máu hoặc có mảnh sạn, sỏi nhỏ trong nước tiểu
  • Cảm giác buồn tiểu nhiều lần
  • Ớn lạnh, sốt
  • Nóng rát hoặc đau khi đi tiểu, khó tiểu, bí tiểu
  • Nước tiểu đục, có mùi hôi

Tuy nhiên, không phải ai cũng gặp tất cả những triệu chứng này.

Chẩn đoán và điều trị

tán sỏi nội soi điều trị sỏi tiết niệu

Kỹ thuật y tế chẩn đoán sỏi tiết niệu

Trong hầu hết trường hợp sỏi đường tiết niệu, các triệu chứng bệnh đặc thù đến mức không cần thực hiện xét nghiệm bổ sung, đặc biệt là ở những người đã từng bị sỏi đường tiết niệu trước đó.

Tuy nhiên, bác sĩ có thể cần loại trừ các nguyên nhân gây đau bụng khác để đưa ra chẩn đoán chính xác hơn. Những tình trạng có thể bị nhầm lẫn với sỏi tiết niệu là:

  • Viêm phúc mạc, có thể do viêm ruột thừa, mang thai ngoài tử cung hoặc bệnh viêm vùng chậu
  • Viêm túi mật cấp tính
  • Tắc ruột
  • Viêm tụy
  • Phẫu thuật phình động mạch chủ

Bác sĩ thường chỉ định người bệnh siêu âm hoặc chụp CT. CT là biện pháp chẩn đoán tốt nhất vì xác định được vị trí của sỏi và cho biết mức độ gây tắc nghẽn đường tiết niệu. CT cũng sẽ phát hiện ra nhiều rối loạn khác gây cơn đau tương tự đau sỏi thận. Tuy nhiên, xét nghiệm này phải tiếp xúc với bức xạ.

Siêu âm tuy an toàn hơn do không gây ảnh hưởng từ bức xạ nhưng lại thường bỏ sót những viên sạn nhỏ (đặc biệt là khi chúng nằm trong niệu quản), làm việc xác định vị trí chính xác gây tắc nghẽn đường tiết niệu khó khăn hơn.

Một phương pháp chẩn đoán sỏi tiết niệu khác là chụp X quang bụng cũng không cần tiếp xúc với bức xạ, nhưng nhược điểm là chỉ có thể cho thấy sự hiện diện của sỏi canxi. Vì vậy, nó chỉ được chỉ định khi nghi ngờ có sỏi canxi.

Ngoài ra, chụp niệu đồ tĩnh mạch có thể phát hiện sỏi và xác định chính xác mức độ gây tắc nghẽn đường tiết niệu. Tuy nhiên, thủ thuật này tốn nhiều thời gian và có nguy cơ tiếp xúc với chất cản quang (gây phản ứng dị ứng hoặc suy thận nặng hơn). Các bác sĩ hiếm khi sử dụng phương pháp chụp niệu quản tĩnh mạch để chẩn đoán sỏi tiết niệu nếu đã có kết quả từ chụp CT hoặc siêu âm.

Đối với những người đã được chẩn đoán, bác sĩ cũng cần phân tích nước tiểu để xác định loại sỏi. Sỏi được thu bằng cách lọc nước tiểu của người bệnh qua một bộ lọc bằng giấy hoặc lưới, sau đó đem đi phân tích. Tùy thuộc vào loại sỏi, có thể cần xét nghiệm nước tiểu và máu để đo nồng độ canxi, axit uric, kích thích tố và các chất khác có thể làm tăng nguy cơ hình thành sỏi.

Điều trị sỏi tiết niệu

Những viên sỏi nhỏ không gây triệu chứng, tắc nghẽn đường tiết niệu hoặc nhiễm trùng thường không cần điều trị và sẽ tự mài mòn rồi trôi ra ngoài theo nước tiểu bằng chế độ ăn uống và thuốc. Bác sĩ có thể chỉ định:

  • Thuốc giảm đau. Cơn đau quặn thận có thể thuyên giảm khi dùng thuốc NSAID. Nếu cơn đau nghiêm trọng hơn, đôi khi cần dùng cả opioid.
  • Thải sỏi. Uống nhiều nước hoặc dùng thuốc chẹn alpha-adrenergic (chẳng hạn như tamsulosin) có thể giúp thải sỏi.
  • Kiềm hóa nước tiểu. Làm cho nước tiểu có tính kiềm hơn (như cho uống kali citrate trong 4-6 tháng) có thể làm tan dần sỏi dạng axit uric. Cần lưu ý, những loại sỏi tiết niệu khác không thể bị hòa tan theo cách này.

Những viên sỏi tiết niệu lớn hơn (trên 5mm) và những viên ở gần thận hơn thì ít có khả năng tự đào thải hơn. Thông thường, người bệnh sẽ được điều trị bằng các phương pháp như:

  • Tán sỏi bằng sóng xung kích ngoài cơ thể có thể dùng trị sỏi trong bể thận hoặc phần trên cùng của niệu quản có đường kính 1.5cm, thận ứ nước độ 2 trở xuống. Các mảnh sỏi sau đó sẽ ra ngoài theo nước tiểu.
  • Nội soi tán sỏi niệu quản ngược dòng sử dụng một ống nội soi đi từ niệu quản lên, tới vị trí của sỏi sau đó sẽ dùng một nguồn năng lượng (thường là tia laser) để phá hủy sỏi. Phương pháp này chỉ định cho sỏi kích thước dưới 2.5cm hoặc đã tán sỏi ngoài cơ thể nhưng thất bại.
  • Nội soi lấy sỏi sau phúc mạc mở 3 đường hầm từ hông – lưng để mở đường tiết niệu và gắp sỏi ra, thường dùng cho sỏi niệu quản.
  • Tán sỏi qua da chỉ tạo một đường hầm qua da, đưa thiết bị vào và tán sỏi bằng laser hoặc sóng siêu âm, sau đó gắp những mảnh sỏi nhỏ ra ngoài. Phương pháp này phù hợp với sỏi lớn.
  • Mổ hở dành cho những viên sỏi quá lớn hoặc không thể vỡ ra. Tuy nhiên, ngày nay chủ yếu dùng tán sỏi qua da, còn mổ hở chỉ áp dụng nếu bệnh nhân bị béo phì, sỏi mắc kẹt tại đường tiết niệu.

Phòng ngừa

uống nhiều nước mỗi ngày phòng ngừa sỏi tiết niệu

Cách phòng ngừa sỏi đường tiết niệu

Ở người lần đầu mắc và chữa khỏi sỏi canxi, khả năng hình thành một viên sỏi khác là khoảng 15% trong vòng 1 năm, 40% trong vòng 5 năm và 80% trong vòng 10 năm. Các biện pháp ngăn ngừa hình thành sỏi mới sẽ khác nhau, tùy thuộc vào thành phần của những viên sỏi hiện có.

Hãy chú ý thực hiện các biện pháp như:

  • Tăng lượng nước uống (2-3 lít mỗi ngày) để duy trì lượng nước tiểu thải ra
  • Giảm lượng muối ăn vào
  • Nên tuân thủ chế độ ăn cho người sỏi thận
  • Tùy thuộc vào thành phần của sỏi, đôi khi được dùng thuốc để ngăn ngừa sự sỏi hình thành thêm, như thuốc lợi tiểu thiazide (đối với sỏi canxi), allopurinol (đối với sỏi axit uric) và canxi citrate (đối với sỏi oxalat)
  • Tránh nhịn tiểu, vệ sinh cá nhân và quan hệ tình dục cẩn thận nhiễm trùng đường tiết niệu

Verifying...

Các bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Nguồn tham khảo

Urinary Tract Stones and Treatment https://www.cedars-sinai.org/programs/urology-academic-practice/clinical/general/urinary-tract-stones.html Ngày truy cập: 24/11/2021

Stones and urinary tract infections https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/17726350/ Ngày truy cập: 24/11/2021

Kidney and Bladder Stones https://www.radiologyinfo.org/en/info/stones-renal Ngày truy cập: 24/11/2021

Urinary Tract Stones https://publications.aap.org/pediatricsinreview/article-abstract/40/3/154/35253/Urinary-Tract-Stones?redirectedFrom=fulltext Ngày truy cập: 24/11/2021

Bladder stones https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/bladder-stones/symptoms-causes/syc-20354339 Ngày truy cập: 24/11/2021

 

 

Ảnh tác giảbadge
Tác giả: Ngà Trương Cập nhật: 24/11/2021
Tham vấn y khoa: Bác sĩ Nguyễn Thường Hanh