Ích mẫu

Tác giả: Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh

Tên thường gọi: Ích mẫu, ích mẫu thảo

Tên khác: Sung úy, chói đèn

Tên khoa học: Leonurus artemisia (Lour.) S.Y.Hu, Leonurus heterophyllus Sw.

Họ: Hoa môi (Lamiaceae)

Tên nước ngoài: Motherwort, lion’s tail

Tổng quan về dược liệu ích mẫu

Tìm hiểu chung về vị thuốc ích mẫu

Ích mẫu là một loài cây thân cỏ, sống được từ 1–2 năm, cao chừng 0,6–1m. Thân có hình vuông, ít phân nhánh, toàn thân có phủ lông nhỏ, ngắn. Lá mọc đối và có hình dạng khác nhau tùy theo vị trí mọc ở gốc, giữa thân hay đầu cành. Lá ở gốc có cuống dài, phiến lá hình tim, mép có răng cưa thô và sâu; lá ở thân có cuống ngắn hơn, phiến lá thường xẻ sâu thành 3 thùy, trên mỗi thùy lại có răng chưa thô và sâu; lá trên cùng phần lớn không chia thùy và hầu như không có cuống. Cụm hoa mọc thành từng vòng dày đặc ở kẽ lá, tràng hoa màu trắng hồng hoặc tím hồng, mặt ngoài có lông. Quả nhỏ, có ba cạnh nhẵn, cút một đầu và khi chín sẽ có màu nâu sẫm. Mùa hoa ích mẫu vào khoảng tháng 3–5 còn mùa quả vào thàng 6–7.

Ích mẫu vốn là cây mọc tự nhiên ở các bãi sông, ruộng ngô trong các thung lũng. Do nguồn cung cấp tự nhiên hạn chế nên hiện cây được trồng nhiều ở các tỉnh đồng bằng và trung du phía bắc. Trong tự nhiên, ích mẫu mọc từ hạt vào tháng 3–4. Cây sinh trưởng khá nhanh, ra hoa và quả trong mùa hè sau đó tàn lụi. Ích mẫu là loài cây ưa sáng và ưa ẩm, phân nhánh nhiều theo kiểu lưỡng phân. Trong thời kỳ sinh trưởng mạnh thì phải cần đủ ẩm nhưng lại không chịu được ngập úng.

Bộ phận dùng của cây ích mẫu

Cây ích mẫu cung cấp cho chúng ta 2 vị thuốc:

  • Ích mẫu hay ích mẫu thảo là toàn bộ phần cây trên mặt đất được phơi hay sấy khô.
  • Sung úy tử là phần quả chín phơi hay sấy khô của ích mẫu. Nhiều người vẫn nhầm lẫn đây là hạt của ích mẫu.

Trong y học cổ truyền ích mẫu có thể được chế biến như sau:

  • Ích mẫu cắt đoạn: Lấy ích mẫu tươi đã phơi khô bỏ rễ, cắt thành từng đoạn dài 3–5cm. Trường hợp các thân và cành to, dài thì bạn cần nhúng nước, ủ mềm rồi mới cắt đoạn, sau đó phơi khô.
  • Ích mẫu chích rượu: Cho ích mẫu vào rượu với tỷ lệ ích mẫu 10kg, rượu 3kg, trộn đều, ủ một đêm. Dùng lửa nhỏ sao dược liệu cho đến khi có màu hơi đen.
  • Ích mẫu chích giấm: Tẩm giấm vào ích mẫu (10kg ích mẫu : 2kg giấm) ủ rồi sao vàng.
  • Ích mẫu chế: Chuẩn bị ích mẫu 10kg, giấm 1kg, gừng tươi 2kg, rượu 1kg, muối ăn 200g, nước sôi. Đầu tiên, giã nát gừng rồi vắt nước. Dùng nước sôi pha muối rồi trộn với giấm và rượu, xong cho hỗn hợp phụ liệu này vào ích mẫu trộn kỹ, ủ chừng 1 giờ, phơi khô.

Thành phần hóa học có trong ích mẫu

Các nhà khoa học đã phân lập được hai alkaloid có trong phần cây ích mẫu trên mặt đất là leonurin và stachydrin. Hàm lượng leonurin cao nhất ở giai đoạn đầu khi cây ra quả và thấp nhất ở giai đoạn ra hoa. Ngược lại, hàm lượng stachydrin lại cao nhất trước giai đoạn nở hoa và thấp nhất ở giai đoạn đầu ra quả.

Theo Viện Dược liệu, ích mẫu ở Việt Nam có 3 alkaloid, trong đó có alkaloid với nitơ bậc 4 và 3 flavonoid có rutin, 1 glucosid có khung steroid.

Trong quả ích mẫu, một số peptid vòng cũng đã được phân lập và xác định cấu trúc.

Tác dụng, công dụng của ích mẫu

Ích mẫu có những tác dụng và công dụng gì?

Một số tác dụng dược lý của ích mẫu được nghiên cứu:

  • Tác dụng đối với tử cung: kích thích co bóp tử cung, tăng biên độ co bóp, tần số co bóp và trương lực tử cung. Thành phần có tác dụng kích thích tử cung chủ yếu tồn tại ở lá, thân cây không có tác dụng đối với tử cung. Ngoài ra, trong ích mẫu có thành phần tan trong ether lại không có tác dụng kích thích mà ức chế co bóp tử cung.
  • Tác dụng ngừa thai: thử nghiệm trên chuột nhắt trắng cho thấy chế phẩm khô thu được nước sắc ích mẫu có tác dụng chống làm tổ của trứng đã thụ tinh.
  • Tác dụng đối với hệ tim mạch: dùng liều nhỏ leonurin thử nghiệm trên ếch cho thấy tăng cường sức co bóp cơ tim nhưng liều lớn lại gây ức chế co bóp. Trên mô hình gây thiếu máu cơ tim thực nghiệm, sau khi dùng ích mẫu 1 giờ thì đại bộ phận các biến đổi về điện tâm đồ đều hồi phục về trạng thái bình thường.
  • Tác dụng chống kết tập tiểu cầu: tác dụng này liên quan đến hiện tượng tăng cao hàm lượng cAMP trong tiểu cầu. Ngoài ra, ích mẫu còn có tác dụng giảm độ nhớt của máu.
  • Tác dụng đối với hô hấp: kích thích trực tiếp lên trung khu hô hấp.
  • Các tác dụng khác như tăng bài tiết nước tiểu, giãn cơ kiểu curare, ức chế một số nấm gây bệnh ngoài da.

Trong y học cổ truyền, ích mẫu có vị đắng, cay, tính hơi hàn, quy vào hai kinh tâm và can và có tác dụng hoạt huyết, điều kinh, khư ứ, tiêu thủy. Còn quả ích mẫu (sung úy tử) có vị cay, ngọt, tính hơi hàn, quy vào hai kinh can, tỳ có tác dụng hoạt huyết, điều kinh, than can, minh mục.

Ích mẫu được dùng làm thuốc chữa bệnh từ lâu đời, nhất là đối với phụ nữ sau khi sinh, chữa rong huyết, tử cung co hồi không tốt; rối loạn kinh nguyệt, kinh bế, đau bụng kinh, khí hư bạch đới quá nhiều. Ngoài ra, ích mẫu còn được dùng chữa tăng huyết áp, viêm thận và làm thuốc bổ huyết. Đối với người bị viêm thận cấp và mạn, sau khi dùng ích mẫu thấy phù giảm rõ rệt, tiểu tiện tăng nhiều, ăn ngon, dùng lâu không có tác dụng phụ.

Quả ích mẫu dùng làm thuốc thông tiểu tiện, chữa cao huyết áp, phù thũng, đau đầu, mắt mờ sưng đỏ, thiên đầu thống.

Thân và quả ích giã rồi đắp bên ngoài hay sắc lấy nước rửa ngoài da giúp chữa một số bệnh như sưng vú, chốc đầu, lở ngứa.

Liều dùng của ích mẫu

Liều dùng của ích mẫu có thể khác nhau tùy vào từng người bệnh. Liều lượng dựa trên tuổi, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. Bạn hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ để tìm ra liều dùng thích hợp.

Liều dùng thông thường của dược liệu ích mẫu là bao nhiêu?

  • Có thể dùng hàng ngày từ 6–12g ở dạng thuốc sắc hay nấu thành cao.
  • Quả ích mẫu (sung úy tử) thì dùng với liều 6–12g dưới dạng thuốc sắc.

Ích mẫu có thể được bào chế dưới dạng nào?

Ngoài việc sử dụng nguyên dược liệu được phơi hay sấy khô trong các thang thuốc. Ích mẫu còn được dùng chiết xuất thành cao và phối hợp với các vị thuốc khác, có mặt trong các dạng bào chế thuốc hiện đại như:

  • Viên nang mềm
  • Viên cứng
  • Siro uống

Các bài thuốc có chứa dược liệu ích mẫu

Ích mẫu được dùng trong những bài thuốc dân gian nào?

1. Chữa kinh nguyệt không đều:

  • Cao hương ngải gồm ích mẫu 800g, ngải cứu 200g, hương phụ 250g. Nấu với nước vài lần rồi cô đặc còn 1000ml. Thêm đường rồi uống, 2–3 thìa canh/lần, ngày uống 2 lần trước bữa ăn.
  • Ích mẫu, bạc thau, cỏ roi ngựa với lượng bằng nhau. Tất cả sắc lấy nước uống, chia làm 2–3 lần trong ngày.

2. Thuốc bổ huyết điều kinh:

Ích mẫu 80g, nghệ đen (nga truật) 60g, ngải cứu 40g, hương phụ 40g, hương nhu 30g. Tất cả sao vàng, tán bột mịn, luyện với mật, vo viên to bằng hạt đậu xanh là được. Ngày uống 3 lần, mỗi lần uống 20 viên.

3. Chữa mắt đỏ, sưng đau:

Sung úy tử, cúc hoa, quyết minh tử, thanh tương tử, sinh đĩa, mỗi vị lấy 10g. Sắc lấy nước uống trong một ngày.

Lưu ý, thận trọng khi sử dụng ích mẫu

Trước khi sử dụng ích mẫu, bạn nên lưu ý những gì?

Ích mẫu có khả năng trục ứ huyết, sinh huyết mới, hoạt huyết điều kinh, những người có đồng tử mở rộng không nên dùng. Bạn cần cân nhắc giữa lợi ích của việc sử dụng ích mẫu với nguy cơ có thể xảy ra trước khi dùng. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng vị thuốc này.

Mức độ an toàn của vị thuốc ích mẫu

Chưa có đủ thông tin về việc sử dụng ích mẫu trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Bạn nên thận trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc y sĩ y học cổ truyền trước khi dùng thảo dược này.

Tương tác nào có thể xảy ra với ích mẫu?

Ích mẫu có thể xảy ra tương tác với các thuốc hay sản phẩm bảo vệ sức khỏe mà bạn đang sử dụng. Để an toàn, bạn nên hỏi ý kiến từ bác sĩ hoặc thầy thuốc để được hướng dẫn sử dụng hiệu quả.

Hello Bacsi không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Share now :

Ngày đăng: Tháng Sáu 5, 2019 | Lần cập nhật cuối: Tháng Sáu 4, 2019

Nguồn tham khảo
Bài có nhiều người đọc