Sa sút trí tuệ

Tham vấn y khoa: | Tác giả:

Update Date 11/05/2020
Chia sẻ ngay!

Tìm hiểu chung

Sa sút trí tuệ là bệnh gì?

Sa sút trí tuệ có liên quan đến một nhóm các triệu chứng ảnh hưởng đáng kể đến khả năng về trí nhớ, suy nghĩ và ngôn ngữ. Tuy nhiên, mất trí nhớ không đồng nghĩa với việc bị sa sút trí tuệ bởi vì có nhiều nguyên nhân khác cũng gây ra sa sút trí tuệ.

Triệu chứng thường gặp

Những dấu hiệu và triệu chứng của sa sút trí tuệ là gì?

Sau đây là những triệu chứng thường gặp:

  • Mất trí nhớ;
  • Khó khăn trong việc sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp và thực hiện những hoạt động thường ngày;
  • Lẫn lộn về thời gian và địa điểm;
  • Gặp khó khăn trong suy nghĩ trừu tượng;
  • Đặt đồ vật không đúng chỗ;
  • Đột ngột thay đổi hành vi, tính cách và cảm xúc;
  • Mất tính chủ động và thờ ơ.

Bạn có thể gặp các triệu chứng khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.

Khi nào bạn cần khám bác sĩ?

Nếu như bạn có bất kì dấu hiệu hay triệu chứng nào kể trên hay có bất cứ vấn đề nào về trí nhớ, hãy khám bác sĩ ngay. Cơ địa mỗi người là khác nhau. Vì vậy hãy hỏi ý kiến bác sĩ để lựa chọn được phương án thích hợp nhất.

Nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân nào gây ra sa sút trí tuệ?

Sa sút trí tuệ do tổn thương tế bào não gây ra. Việc này làm gián đoạn quá trình truyền thông tin giữa các tế bào với nhau, do đó ảnh hưởng lên hành vi và cảm xúc.

Hầu hết những tổn thương não trong sa sút trí tuệ là vĩnh viễn và trở nên tệ hơn theo thời gian. Tuy nhiên, một số tình trạng sau được cho là có thể ảnh hưởng đến trí nhớ và cảm xúc. Sa sút trí tuệ có thể cải thiện khi những tình trạng này được điều trị:

  • Trầm cảm;
  • Tác dụng phụ của thuốc;
  • Lạm dụng rượu;
  • Bệnh tuyến giáp;
  • Thiếu vitamin.

Nguy cơ mắc phải

Những ai thường mắc phải sa sút trí tuệ?

Căn bệnh này ảnh hưởng hầu hết ở những người trong độ tuổi từ 65 trở lên. Bạn có thể phòng ngừa bệnh bằng cách giảm những yếu tố nguy cơ. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để có thêm thông tin chi tiết.

Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc sa sút trí tuệ?

Những yếu tố nguy cơ không thay đổi được:

  • Tuổi tác: bạn sẽ dễ mắc bệnh hơn nếu đã trên 65 tuổi. Tuy nhiên, sa sút trí tuệ không phải là quá trình bình thường của lão hóa, do đó người trẻ vẫn có thể mắc phải bệnh này;
  • Tiền căn gia đình: nhiều người có người thân bị sa sút trí tuệ nhưng lại không mắc bệnh và cũng có người mắc bệnh mặc dù không có tiền căn gia đình bị sa sút trí tuệ. Bác sĩ sẽ thực hiện một số xét nghiệm để xác định bạn có đột biến gen hay không;
  • Hội chứng Down: nhiều người bị hội chứng Down khởi bệnh sớm ở tuổi trung niên;
  • Suy giảm nhận thức mức độ nhẹ: gồm những vấn đề về trí nhớ nhưng không mất đi chức năng sinh hoạt hàng ngày. Điều này làm tăng nguy cơ mắc phải bệnh sa sút trí tuệ.

Những yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được:

  • Lạm dụng rượu nặng: nếu bạn uống quá nhiều rượu, bạn có nguy cơ mắc bệnh cao hơn;
  • Yếu tố nguy cơ tim mạch: gồm tăng huyết áp, cholesterol máu cao, xơ vữa mạch máu và béo phì;
  • Trầm cảm: đã được chứng minh làm tăng khả năng mắc bệnh;
  • Đái tháo đường: nếu bạn bị đái tháo đường, bạn có nguy cơ mắc bệnh nhiều hơn, đặc biệt khi kiểm soát đường huyết không tốt;
  • Hút thuốc lá: làm tăng nguy cơ mắc sa sút trí tuệ và các bệnh lí khác (như các bệnh về mạch máu);
  • Ngưng thở khi ngủ: ngáy và ngưng thở khi ngủ xảy ra thường xuyên có thể có sự mất trí nhớ nghịch (quên sự kiện mới trước, quên sự kiện cũ sau).

Điều trị hiệu quả

Những thông tin cung cấp dưới đây không thể thay thế cho lời khuyên từ chuyên gia. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ để có thêm thông tin chi tiết.

Những kỹ thuật y tế nào dùng để chẩn đoán sa sút trí tuệ?

Các bác sĩ sẽ chẩn đoán bằng những thông tin thu thập được từ:

  • Bệnh sử: bác sĩ sẽ hỏi bạn về tiền căn gia đình có sa sút trí tuệ không, bệnh lý sẵn có, bệnh mạn tính, chấn thương và phẫu thuật cũng như thuốc đã dùng từ trước đến nay để xác định nguyên nhân có thể gây ra sa sút trí tuệ.
  • Khám lâm sàng: khám thị lực và thính lực, đo huyết áp, mạch, hay khám để chẩn đoán các bệnh cấp tính hay mạn tính khác.
  • Xét nghiệm: xét nghiệm máu, điện não đồ hay chụp cắt lớp CT não sẽ được thực hiện tùy thuộc vào bệnh sử và triệu chứng.
  • Khám thần kinh: xác định vấn đề của não và thần kinh. Giúp phát hiện những vấn đề về hệ thống thần kinh có thể gây ra bất thường về suy nghĩ và hành vi.
  • Bài kiểm tra về tâm thần kinh: sử dụng một số bài kiểm tra đơn giản hay dùng bảng câu hỏi. Ví dụ, bác sĩ sẽ hỏi bệnh nhân lặp lại một số từ hay gọi tên đồ vật, giúp phát hiện vấn đề bạn mắc phải, theo dõi tình trạng bệnh và đánh giá phần chưa bị ảnh hưởng.

Những phương pháp nào dùng để điều trị sa sút trí tuệ?

Bệnh này có thể được điều trị bằng thuốc và liệu pháp:

  • Thuốc:
  • Thuốc kháng cholinesterase: donepezil (Aricept), rivastigmine (Exelon) và galantamine (Razadyne).
  • Memantine: trong một số trường hợp, thuốc này được sử dụng giống như thuốc kháng cholinesterase.
  • Một vài loại khác.
  • Điều trị không dùng thuốc: trị liệu chức kiểm soát hành vi và giảm lú lẫn. năng, thay đổi môi trường và công việc có thể giúp bạn
  • Liệu pháp thư giãn như nghe nhạc, nuôi thú cưng, nghệ thuật hay massage giúp cải thiện tâm trạng và hành vi.

Chế độ sinh hoạt phù hợp

Những thói quen sinh hoạt nào giúp bạn hạn chế diễn tiến của sa sút trí tuệ?

  • Giao tiếp với mọi người: hãy thử giao tiếp bằng mắt và phát âm một cách chậm rãi khi nói chuyện. Bạn cũng có thể dùng ngôn ngữ cơ thể đơn giản và ra dấu khi nói về ý kiến của mình.
  • Tập thể dục: giúp bạn tăng cường sức khỏe cũng như bảo vệ não, đặc biệt là khi thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh.
  • Duy trì lối sống cân bằng: khuyến khích những hoạt động thực hiện cùng với người khác hằng ngày như khiêu vũ, vẽ, nấu ăn, hát hay bất cứ gì mà bạn thích.
  • Ngủ đủ giấc: hạn chế caffein, ngủ trưa ít lại và vận động nhiều hơn trong ngày, tránh xa tiếng ồn để ngủ đủ giấc khoảng 7-8 tiếng.
  • Lên lịch cho bản thân: điều này sẽ giúp nhắc nhở bạn về những sự kiện sắp tới, thói quen hay lịch uống thuốc.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất.

Hello Health Group không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Bạn có thể quan tâm đến chủ đề:

    Bài viết này có hữu ích cho bạn không?
    happy unhappy"
    Nguồn tham khảo

    Bài có nhiều người đọc

    Phù não

    Phù não, hay còn gọi là sưng não, là một tình trạng đe dọa tính mạng khiến dịch phát triển trong não, gây tăng áp lực nội sọ não.

    Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
    Tác giả Tố Quyên

    Giải pháp cho người bị bướu cổ lâu năm với sản phẩm thảo dược

    Không chỉ gây mất thẩm mỹ mà người mắc bệnh tuyến giáp nếu không được điều trị có thể phải chịu nhiều biến chứng như run tay chân, nhịp tim không ổn định...

    Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
    Tác giả Lan Quan

    Bệnh lý thần kinh tự trị

    Bệnh lý thần kinh tự trị là tình trạng các dây thần kinh hỗ trợ các cơ quan và hệ thống cơ quan hoạt động bị tổn thương.

    Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
    Tác giả Tố Quyên

    Hóa giải cuộc sống bế tắc vì suy nhược thần kinh nhờ giải pháp đơn giản

    Khi phải trực tiếp đối mặt với chứng suy nhược thần kinh, rối loạn lo âu, trầm cảm, bạn mới thấu hiểu nỗi khổ của người bệnh.

    Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
    Tác giả Ban biên tập HelloBACSI

    Bạn có thể quan tâm

    siêu âm thai 12 tuần

    Siêu âm thai 12 tuần: Mẹ bầu sẽ biết được những gì?

    Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
    Tác giả Trần Lê Phương Uyên
    Ngày đăng 04/06/2020
    Dấu hiệu của trầm cảm

    Dấu hiệu của trầm cảm là gì?

    Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
    Tác giả Dung Nguyen
    Ngày đăng 27/05/2020

    10 dấu hiệu ung thư não thường gây nhầm lẫn với bệnh khác

    Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
    Tác giả Dung Nguyen
    Ngày đăng 16/05/2020
    đau thần kinh do tiểu đường

    Tìm hiểu về mối liên hệ giữa nạo phá thai và trầm cảm

    Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
    Tác giả Minh Phú
    Ngày đăng 06/03/2020