Những điều bạn cần biết về bệnh tiểu đường

Tác giả: Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh.

Bệnh tiểu đường được xem là “kẻ giết người thầm lặng” vì không có triệu chứng rõ rệt để cảnh giác đã trở thành một đại dịch của thế kỷ XXI. Bệnh có biến chứng càng nặng, chi phí điều trị càng cao và gây áp lực tài chính nặng nề cho bệnh nhân, gia đình và xã hội.

Tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường (đái tháo đường) đang tăng nhanh trong thời gian 10 năm gần đây. Trung bình, cứ 8 giây sẽ có 1 người chết vì bệnh. Tuy nhiên, có tới 65% bệnh nhân tiểu đường không nhận biết mình mắc bệnh, cũng như tới 85% chỉ phát hiện khi đã xuất hiện biến chứng nặng nề.

Theo thống kê năm 2016, Việt Nam có gần 5 triệu bệnh nhân tiểu đường, trong đó 85–95% là tiểu đường tuýp 2. Dự tính đến năm 2030, trên thế giới sẽ có tới 500 triệu bệnh nhân tiểu đường. Không chỉ gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, tiểu đường còn là “thủ phạm” chính dẫn đến nhiều vấn đề nghiêm trọng như: nhồi máu cơ tim, đột quỵ, mù lòa, đoạn chi…

Bệnh tiểu đường là gì? Nguyên nhân cũng như cách phòng ngừa, điều trị bệnh? Làm sao để bảo vệ bản thân và gia đình khỏi căn bệnh nguy hiểm này? Cùng Hello Bacsi tìm hiểu bạn nhé!

Bệnh tiểu đường là gì?

Theo y học, bệnh tiểu đường là một dạng rối loạn chuyển hóa mãn tính, ảnh hưởng đến khả năng sử dụng hoặc sản xuất insulin của cơ thể, từ đó làm tăng lượng đường huyết trong máu. Bệnh tiểu đường có thể ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ dinh dưỡng, nạp năng lượng cũng như gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng cho cơ thể, bao gồm cả mắt, thận, thần kinh và tim.

Vì sao bệnh tiểu đường nằm trong “nhóm nguy hiểm”?

  • Tốc độ phát triển “chóng mặt”

Chỉ trong vòng 10 năm, tỷ lệ bệnh tiểu đường tại Việt Nam tăng 200%. Tỷ lệ tiền tiểu đường cũng tăng từ 7,7% lên đến 14%. 1/2 dân số tại TP. Hồ Chí Minh mắc bệnh tiểu đường và tiền tiểu đường. Trong 5–10 năm tiếp theo, những người bị tiền tiểu đường sẽ tiếp tục phát triển thành tiểu đường tuýp 2 nếu không có biện pháp kiểm soát sớm.

  • Triệu chứng khó phát hiện

Triệu chứng bệnh tiểu đường rất khó nhận biết. Có tới 65% người bệnh tiểu đường không biết mình bị bệnh. 85% chỉ phát hiện khi bệnh đã xuất hiện những biến chứng nặng nề.

Phân loại tiểu đường

Tiểu đường được chia thành 3 loại, trong đó, tỷ lệ mắc tiểu đường tuýp 2 cao nhất.

1. Tiểu đường tuýp 1

Tiểu đường tuýp 1 là chứng rối loạn tự miễn. Thay vì tấn công các yếu tố bên ngoài, hệ miễn dịch của bệnh nhân tiểu đường tuýp 1 tự tấn công các tế bào tuyến tụy, dẫn đến sự thiếu hụt insulin, từ đó tăng lượng đường huyết. Các triệu chứng tiểu đường tuýp 1 thường xuất hiện khá sớm, phần lớn ở trẻ em và tuổi vị thành niên.

Cho tới nay vẫn chưa xác định được nguyên nhân chính xác của tiểu đường tuýp 1. Tuy nhiên, theo các chuyên gia, yếu tố di truyền cũng như cách sinh hoạt có thể là “thủ phạm” chính gây tiểu đường tuýp 1. Ngoài ra, nguy cơ mắc bệnh cũng sẽ cao hơn nếu bạn thuộc nhóm sau:

  • Mẹ hoặc anh chị em bị bệnh tiểu đường tuýp 1
  • Tiếp xúc với một số virus gây bệnh
  • Sự hiện diện của kháng thể bệnh tiểu đường
  • Thiếu vitamin D, sử dụng sữa bò hoặc sữa bột có nguồn gốc từ sữa bò sớm và ăn các loại ngũ cốc trước 4 tháng tuổi cũng góp phần làm tăng nguy cơ mắc bệnh
  • Các nước như Phần Lan và Thụy Điển có tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường tuýp 1 khá cao
Nguyên nhân bệnh tiểu đường
Yếu tố di truyền kết hợp với lối sống, sinh hoạt không lành mạnh có thể là nguyên nhân làm bạn bị tiểu đường

2. Tiểu đường tuýp 2

Bệnh tiểu đường tuýp 2, còn gọi là bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin (NIDDM), là loại tiểu đường phổ biến nhất, chiếm 90% đến 95% tổng số bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường. Bệnh thường xuất hiện ở tuổi trưởng thành. Tuy nhiên, hiện nay càng phát hiện nhiều trường hợp bệnh ở tuổi vị thành niên và thanh niên, do tỷ lệ béo phì ngày càng cao. Bạn có thể mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 mà hoàn toàn không biết.

Với những bệnh nhân tiểu đường tuýp 2, các tế bào của bạn trở nên đề kháng với insulin, làm tuyến tụy không thể tạo ra đủ lượng insulin. Thay vì di chuyển vào các tế bào để tạo ra năng lượng, đường sẽ tích tụ lại trong máu của bạn.

Không xác định được chính xác lý do, nhưng các chuyên gia tin rằng yếu tố di truyền và môi trường có liên quan đến sự phát triển của bệnh tiểu đường tuýp 2. Thừa cân là yếu tố nguy cơ chủ yếu cho sự phát triển bệnh tiểu đường tuýp 2. Tuy nhiên, không phải tất cả những người bị tiểu đường tuýp 2 đều thừa cân.

3. Tiểu đường thai kỳ

Bệnh thường xảy ra trong thời gian mang thai và “lặn mất tăm” sau khi sinh. Tuy nhiên, bệnh vẫn có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi nếu không được kiểm soát và điều trị kịp thời.

Ngoài 3 loại tiểu đường thường gặp trên, một số loại tiểu đường hiếm gặp khác có nguyên nhân do di truyền, phẫu thuật, thuốc, suy dinh dưỡng, nhiễm trùng hoặc khi mắc các bệnh khác.

Nhận diện bệnh tiểu đường

Bệnh nhân tiểu đường, dù tuýp 1, 2 hay tiểu đường thai kỳ cũng thường xuất hiện các triệu chứng sau:

  • Có cảm giác cực kỳ khát, hay còn được gọi là chứng khát nhiều
  • Đi tiểu nhiều, đôi khi đi thường xuyên mỗi giờ, còn gọi là chứng tiểu nhiều
  • Bị sụt cân (thường xuất hiện ở những ai bị tiểu đường tuýp 1)
  • Ngứa, đau hoặc tê ở tay/chân (thường xuất hiện ở những ai bị tiểu đường tuýp 2)
  • Cảm thấy kiệt sức và mệt mỏi

Bạn có thể có hoặc không có các triệu chứng khác như:

  • Mờ mắt
  • Nhiễm trùng âm đạo thường xuyên ở phụ nữ
  • Nhiễm nấm men hoặc nấm candida
  • Khô miệng
  • Chậm lành vết loét hoặc vết cắt
  • Ngứa da, đặc biệt là ở bẹn hoặc khu vực âm đạo

Ngay khi nhận thấy những triệu chứng trên, bạn nên đến bệnh viện ngay để được thăm khám và điều trị bệnh kịp thời. Bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện một số xét nghiệm để kiểm tra bạn có bị tiểu đường hay không, bao gồm:

  • Xét nghiệm Hb A1C
  • Xét nghiệm FPG kiểm tra lượng đường huyết lúc đói
  • Xét nghiệm OGTT, nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống
  • Bạn sẽ được chỉ định thực hiện một số xét nghiệm nếu nghi ngờ có dấu hiệu bệnh tiểu đường

Triệu chứng tiểu đường

Các biến chứng của bệnh tiểu đường

Sau 3 đại dịch nhân loại bao gồm tim mạch, ung thư và AIDS thì tiểu đường trở thành đại dịch thứ 4 của nhân loại, bởi sự chủ quan của người bị bệnh đã dẫn đến những biến chứng hết sức nặng nề.

Biến chứng cấp tính

Biến chứng cấp tính xảy ra đột ngột trong thời gian ngắn, có thể hôn mê, thậm chí rất dễ tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời.

Bệnh nhân sẽ cảm thấy cồn cào, run rẩy, vã mồ hồi, choáng váng, đánh trống ngực… Nguyên nhân gây biến chứng cấp tính có thể là do bệnh nhân dùng quá liều thuốc hạ đường huyết hoặc insulin, ăn uống kiêng khem quá mức hoặc không ăn nhưng vẫn dùng thuốc, uống rượu nhiều, tập luyện quá sức…

Nếu hạ đường huyết ở thể nhẹ hay trung bình, bệnh nhân có thể chỉ cần ăn cháo loãng, súp hay uống một cốc nước đường và nằm nghỉ ngơi, khi tỉnh táo lại thì cần bổ sung dưỡng chất cho cơ thể. Trường hợp hạ đường huyết nặng thì bệnh nhân cần được nhanh chóng đưa đi cấp cứu và tiêm tĩnh mạch dung dịch ngọt ưu trương 30%. Bệnh nhân bị tăng đường huyết quá cao có thể rơi vào tình trạng hôn mê do nhiễm toan ceton hay hội chứng tăng áp lực thẩm thấu. Khi bệnh nhân rơi vào tình trạng này đòi hỏi phải theo dõi sát và điều trị kịp thời.

Biến chứng mạn tính

Bệnh tiểu đường là bệnh rối loạn chuyển hóa đường mãn tính, hậu quả là làm tăng đường huyết kéo dài và có thể dẫn đến một số biến chứng nguy hiểm có thể gây tử vong.

* Tổn thương tim mạch: là cực kỳ nguy hiểm và rất thường gặp, phổ biến nhất là gây tắc mạch vành tim, cao huyết áp, xơ cứng động mạch, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não gây bại liệt hoặc tử vong.

Nhiều thống kê cho thấy khoảng 80% bệnh nhân tiểu đường bị xơ vữa động mạch, tỷ lệ này chỉ chiếm 30% ở bệnh nhân không mắc tiểu đường. Hơn 75% bệnh nhân tiểu đường nhập viện vì các biến chứng tim mạch. Tổn thương động mạch vành sẽ gây thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim, suy tim, chết đột ngột.

* Tổn thương thần kinh: cũng là biến chứng phổ biến và xuất hiện sớm nhất gồm bệnh thần kinh ngoại biên và thần kinh thực vật. Tổn thương thần kinh ngoại biên thể hiện ở việc bệnh nhân giảm cảm giác, tê bì hoặc kim châm, yếu cơ. Các dấu hiệu này thường hay xảy ra ở bàn chân mà cụ thể là gây loét bàn chân. Nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới bệnh nhân phải đoạt chi cao, thậm chí tử vong.

* Tổn thương thận: do hàm lượng đường trong máu luôn cao nên gây tổn thương hàng triệu vi mạch tại thận dẫn đến suy giảm các chức năng lọc, bài tiết của thận và suy thận.

* Tổn thương mắt: do những mạch máu nhỏ tại võng mạc dễ bị nghẽn, vỡ trong lòng mắt dẫn đến các bệnh lý về võng mạc. Mặt khác, tiểu đường cũng có thể gây đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, gây mù lòa.

* Bệnh nhiễm trùng: điển hình như nhiễm trùng răng miệng, lợi, nhiễm trùng da gây mụn nhọt, nấm, nhiễm trùng đường tiết niệu, sinh dục…

Biến chứng của tiểu đường thực sự rất nguy hiểm nhưng chúng ta hoàn toàn có thể ngăn chặn nếu kiểm soát tốt hàm lượng đường trong máu. Đặc biệt, những người mắc bệnh tiểu đường cần phải kiểm soát các bệnh phối hợp và liên quan như lipid máu tốt, huyết áp tốt để phòng tránh biến chứng và nên đi khám định kỳ cũng như tuân thủ chế độ điều trị của bác sĩ.

Điều trị bệnh tiểu đường

Không khó để chẩn đoán, nhưng điều trị bệnh tiểu đường thường khó khăn, do 50% khả năng chữa bệnh thành công phụ thuộc vào chế độ ăn, chế độ vận động và tuân thủ điều trị của bệnh nhân. Thống kê cho thấy, chỉ khoảng 30% bệnh nhân đái tháo đường đạt được mục tiêu điều trị và kiểm soát tốt đường huyết.

Bệnh nhân tiểu đường phải duy trì một chế độ dinh dưỡng ít bột đường suốt đời. Chế độ ăn này khác nhau tùy theo thể trạng của từng bệnh nhân và cần được bác sĩ tư vấn.

Ngoài ăn uống lành mạnh, những bệnh nhân tiểu đường tuýp 1 và 2 cũng cần tiêm bổ sung, hoặc uống thuốc tăng cường insulin để kiểm soát lượng đường huyết. Một số loại thuốc bác sĩ có thể kê đơn, chẳng hạn như:

  • Các loại thuốc giúp tăng việc sản sinh insulin qua tuyến tụy (chlorpropamide, glimepiride, glipizide và repaglinide)
  • Thuốc làm giảm khả năng hấp thụ đường qua ruột (acarbose và miglitol)
  • Thuốc giúp cải thiện khả năng cơ thể sử dụng insulin (pioglitazone và rosiglitazone)
  • Thuốc giảm lượng đường được sản sinh từ gan và tăng ổn định lượng insulin (metformin)
  • Thuốc tăng việc sản sinh insulin qua tuyến tụy hoặc lượng máu của cơ thể và/hoặc giảm sinh đường từ gan (albiglutide, alogliptin, dulaglutide, linagliptin, exenatide, liraglutide)
  • Thuốc ngăn quá trình tái hấp thu glucose ở thận và tăng bài tiết glucose trong nước tiểu, gọi là ức chế kênh đồng vận chuyển natri-glucose 2 (SGLT2)

Phòng bệnh

Duy trì chế độ ăn hợp lý, lành mạnh: Ăn vừa đủ đạm, tinh bột, hạn chế đường, mỡ, nhất là mỡ động vật, nhiều rau, quả.

Vận động hàng ngày, thời gian đi bộ khoảng 30 phút.

Khám sức khỏe hàng năm để phát hiện sớm khi mắc bệnh.

Lưu ý: Thông tin ở đây không bao gồm lời khuyên, chẩn đoán, hướng điều trị, phòng ngừa, cảnh báo hay tác dụng phụ. Nếu có những thắc mắc về những vấn đề sức khỏe mà bạn có hay nghĩ là bạn đang có, bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất.

Bạn có thể quan tâm đến chủ đề:

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Ngày đăng: Tháng Mười Một 7, 2017 | Lần cập nhật cuối: Tháng Mười Một 7, 2017

Nguồn tham khảo
Bạn muốn hiểu nhiều hơn để sống khỏe mạnh hơn?
Đăng ký nhận bản tin mới mỗi ngày từ Hello Bac si
Bài có nhiều người đọc