home

Chúng tôi có thể cải thiện như thế nào?

close
chevron
Bài viết này có những thông tin sai lệch hoặc chưa chính xác
chevron

Hãy cho chúng tôi biết thông tin nào chưa chính xác.

wanring-icon
Bạn không cần điền thông tin này nếu không thấy thoải mái. Nhấn Gửi ý kiến ở dưới đây để tiếp tục đọc.
chevron
Bài viết này không cung cấp đủ thông tin
chevron

Hãy cho chúng tôi biết bài viết đang thiếu điều gì.

wanring-icon
Bạn không cần điền thông tin này nếu không thấy thoải mái. Nhấn Gửi ý kiến ở dưới đây để tiếp tục đọc.
chevron
Tôi có câu hỏi.
chevron

Các bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Nếu có góp ý, vui lòng chia sẻ ở khung phía dưới!

wanring-icon
Nếu bạn gặp nguy hiểm hoặc cần cấp cứu, bạn phải gọi ngay cho các dịch vụ cấp cứu gần bạn, hoặc

Lưu ý khi sử dụng thuốc ức chế thụ thể angiotensin II

Lưu ý khi sử dụng thuốc ức chế thụ thể angiotensin II

Thuốc ức chế thụ thể angiotensin II là loại thuốc được sử dụng trong điều trị cao huyết áp. Những lưu ý cần thiết về thuốc sẽ giúp bạn sử dụng hiệu quả và an toàn hơn.

Tăng huyết áp là tình trạng nguy hiểm có nguy cơ dẫn đến các cơn đau tim và đột quỵ. Khi nói đến điều trị tăng huyết áp, bạn sẽ nhận thấy vài nhóm thuốc lạ. Bài viết này sẽ giúp bạn biết thêm thông tin về một trong số chúng, một loại thuốc có tên “thuốc ức chế thụ thể angiotensin II”.

Các loại thuốc ức chế thụ thể angiotensin II

Có một số loại thuốc thuộc nhóm thuốc ức chế thụ thể angiotensin II. Bác sĩ không kê đơn tất cả thuốc trong nhóm này. Họ sẽ kê đơn dựa trên sức khỏe và tình trạng bệnh lý của bạn để tìm ra loại thuốc tốt nhất.

Các thuốc ức chế thụ thể angiotensin II bao gồm:

  • Azilsartan (Edarbi);
  • Candesartan (Atacand);
  • Eprosartan;
  • Irbesartan (Avapro);
  • Losartan (Cozaar);
  • Olmesartan (Benicar);
  • Telmisartan (Micardis);
  • Valsartan (Diovan).

Vai trò của thuốc ức chế thụ thể angiotensin II

Thuốc ức chế thụ thể angiotensin II được dùng đơn lẻ hoặc kết hợp với các thuốc khác để điều trị tăng huyết áp. Đôi khi, bác sĩ sẽ kê toa các thuốc ức chế thụ thể angiotensin II nếu bạn không thể sử dụng chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE). Men chuyển angiotensin có nguy cơ gây ho, do đó các thuốc loại này sẽ được sử dụng. Chúng ít gây ho cho bệnh nhân.

Thuốc cũng được sử dụng để điều trị bệnh động mạch vành, suy tim, tiểu đường tuýp 2 hoặc bệnh thận.

Các thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoạt động như thế nào?

Thuốc ức chế thụ thể angiotensin II được sử dụng để làm giãn các mạch máu. Những thuốc này ngăn ngừa hormone angiotensin II gắn vào các thụ thể trong các mạch máu. Khi mạch máu được thư giãn, huyết áp sẽ giảm xuống. Tim sẽ bơm máu đến các cơ quan đích dễ dàng hơn. Angiotensin là một chất hóa học làm co thắt mạch máu. Điều này làm tăng huyết áp. Các thuốc ức chế thụ thể angiotensin II sẽ giúp chúng giãn nở.

Các thuốc ức chế thụ thể angiotensin II cũng có hiệu quả khá tốt.

Tác dụng phụ thường gặp

Tất cả các loại thuốc ít nhiều đều có tác dụng phụ và thuốc này cũng không ngoại lệ. Tuy nhiên, những lợi ích mà thuốc mang lại quan trọng hơn những tác dụng phụ. Các triệu chứng thường biến mất sau khi bạn uống thuốc một thời gian.

Một số tác dụng phụ của thuốc ức chế thụ thể angiotensin II bao gồm:

  • Chóng mặt, đầu óc quay cuồng hoặc ngất. Các triệu chứng này xuất hiện nhiều nhất sau khi bạn uống thuốc lần đầu tiên hoặc nếu bạn đã dùng thuốc nước (một loại thuốc dùng cho bệnh tăng huyết áp);
  • Yếu cơ, đau lưng, đau chân, nhịp tim bất thường, khó ngủ hoặc nhiễm trùng đường hô hấp trên;
  • Lú lẫn (bạn không thể nghĩ rõ ràng và nhanh như trước đây);
  • Nôn mửa và tiêu chảy. Nếu các triệu chứng trầm trọng, bạn nên tham vấn bác sĩ vì bạn dễ bị mất nước. Huyết áp cũng có nguy cơ giảm thấp hơn;

Bạn nên nhờ bác sĩ tư vấn nếu lo lắng về các triệu chứng hoặc nếu các triệu chứng kéo dài hay nghiêm trọng hơn.

Cách dùng thuốc

Bạn có thể uống thuốc bất cứ lúc nào, không nhất thiết phải uống sau khi ăn. Tuy nhiên, bạn nên làm theo chỉ dẫn của bác sĩ liều lượng hàng ngày, khoảng cách giữa các liều và thời gian bạn cần uống theo toa. Trong khi dùng thuốc ức chế thụ thể angiotensin II, bạn nên kiểm tra huyết áp và chức năng thận thường xuyên.

Một số thuốc ức chế thụ thể angiotensin II có sẵn dùng để điều trị cao huyết áp, suy tim hoặc ngăn ngừa các cơn đau tim, đột quỵ. Tuy nhiên, chúng vẫn có các phản ứng phụ như chóng mặt hoặc các vấn đề về dạ dày. Bạn nên đến bác sĩ nếu bị nôn mửa nghiêm trọng hay tiêu chảy nhé.

Các bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Nguồn tham khảo

High Blood Pressure and Angiotensin II Receptor Blockers (ARBs). http://www.webmd.com/hypertension-high-blood-pressure/guide/treatment-angiotensin-ii Ngày truy cập 29/06/2017

Angiotensin II Receptor Blockers (ARBs) for High Blood Pressure. http://www.webmd.com/hypertension-high-blood-pressure/angiotensin-ii-receptor-blockers-arbs-for-high-blood-pressure Ngày truy cập 29/06/2017


Ảnh tác giả
Tác giả: Lê Vân Anh ngày 30/06/2017
Tham vấn y khoa: Lê Thị Mỹ Duyên
x