home
close

Chúng tôi có thể cải thiện như thế nào?

close
chevron
Bài viết này có những thông tin sai lệch hoặc chưa chính xác
chevron

Hãy cho chúng tôi biết thông tin nào chưa chính xác.

wanring-icon
Bạn không cần điền thông tin này nếu không thấy thoải mái. Nhấn Gửi ý kiến ở dưới đây để tiếp tục đọc.
chevron
Bài viết này không cung cấp đủ thông tin
chevron

Hãy cho chúng tôi biết bài viết đang thiếu điều gì.

wanring-icon
Bạn không cần điền thông tin này nếu không thấy thoải mái. Nhấn Gửi ý kiến ở dưới đây để tiếp tục đọc.
chevron
Tôi có câu hỏi.
chevron

Các bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Nếu có góp ý, vui lòng chia sẻ ở khung phía dưới!

wanring-icon
Nếu bạn gặp nguy hiểm hoặc cần cấp cứu, bạn phải gọi ngay cho các dịch vụ cấp cứu gần bạn, hoặc

Tác dụng của ca cao

Tổng quan|Tác dụng, công dụng|Liều dùng|Tác dụng phụ|Lưu ý, thận trọng
Tác dụng của ca cao

Ca cao là một loại thực phẩm quen thuộc với con người. Chúng mang lại nhiều giá trị dinh dưỡng cũng như giá trị y học. Liệu bạn đã biết về tác dụng của ca cao?

Ca cao có tác dụng gì và bạn cần lưu ý gì khi uống bột ca cao? Hãy cùng Hello Bacsi tìm hiểu thêm trong bài viết này nhé.

Tên gốc: Ca cao

Tên gọi khác: Cù lắc, cocoyer, cacao

Tên khoa học: Theobroma cacao L.

Tên tiếng Anh: Cocoa

Tổng quan

Tìm hiểu chung

Ca cao (cacao) là một cây thuộc họ Trôm (Sterculiaceae) có nguồn gốc từ Trung Mỹ. Tại Việt Nam, cây ca cao được trồng ở Tây Nguyên và một số tỉnh Nam Bộ. Cây mọc tự nhiên có thể cao tới 8-10m với lá to, nguyên, hình bầu dục nhọn. Trong trồng trọt, người ta điều chỉnh cho cây cao không quá 5-6m để dễ hái quả.

Hoa nhỏ, mọc trực tiếp trên cành to hoặc trên thân cây, ở kẽ những lá đã rụng. Hoa mẫu 5, gồm tràng màu trắng hay đỏ nhạt, 5 nhị bất thụ, 5 đôi nhị hữu thụ, bầu với 5 ngăn nối liền, vách bầu sẽ tiêu đi trong quá trình hình thành quả.

Quả dài 15-20cm, rộng 10-12cm. Vỏ ngoài dai, khi chín có màu vàng hay đỏ, trên có những đường sống xù xì chạy dọc theo quả. Mỗi quả chứa 20-40 hạt hình trứng, bao bọc bởi lớp cơm trắng hay vàng nhạt, vị chua.

tác dụng của ca cao

Tác dụng, công dụng

Uống bột ca cao có tác dụng gì?

Ca cao là 1 thành phần không thể thiếu giúp tạo ra chocolate. Từ lâu, bột ca cao đã được coi là một thực phẩm bổ dưỡng và có mùi vị thơm ngon. Tác dụng của ca cao trong y dược còn giúp làm thơm thuốc và giúp một số vị thuốc dễ uống hơn. Bơ ca cao là một chất béo đặc, màu trắng vàng, có mùi thơm và thường được dùng để chế thuốc hình đạn hoặc thuốc mỡ.

Một vài nghiên cứu cho thấy tác dụng của ca cao đối với sức khỏe như:

  • Bệnh tim: Một số nghiên cứu cho thấy ăn ca cao làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim và tử vong. Sở dĩ bột ca cao có được tác dụng này có thể là do nó giúp hạ huyết áp và cải thiện chức năng của các mạch máu.
  • Giảm tắc nghẽn đường thở: Một trong những tác dụng của ca cao là giúp long đờm và giảm tắc nghẽn phổi nên có thể dùng cho những bệnh nhân hen suyễn, viêm phế quản.
  • Huyết áp cao: Hầu hết các nghiên cứu cho thấy ăn 100g chocolate đen giàu flavonoid hoặc các sản phẩm có chứa thành phần ca cao trong 2 – 18 tuần có thể làm giảm huyết áp ở những người có huyết áp cao.
  • Cholesterol cao: Sản phẩm có chứa ca cao giúp giảm cholesterol nhưng vài nghiên cứu lại chỉ ra rằng nó không hiệu quả với những người có mức cholesterol cao.
  • Lão hóa da: Uống ca cao nguyên chất hoặc kết hợp với các thành phần khác có thể cải thiện nếp nhăn da, độ đàn hồi và tình trạng thô ráp của làn da. Bơ ca cao được sử dụng để giảm nếp nhăn và ngăn ngừa vết rạn da trong thai kỳ.
  • Hội chứng mệt mỏi mạn tính: Tiêu thụ một lượng vừa đủ bột ca cao hàng ngày có thể làm giảm mệt mỏi, lo âu, trầm cảm và tăng khả năng hoạt động ở những người bị hội chứng mệt mỏi mạn tính.

tác dụng của ca cao là gì

  • Xơ gan: Ăn một bữa ăn lỏng cộng với chocolate đen có thể cải thiện sức khỏe gan ở những người bị xơ gan.
  • Chức năng tâm thần: Một vài nghiên cứu chứng minh rằng công dụng của ca cao có thể giúp cải thiện chức năng tâm thần. Song một vài nghiên cứu lại chỉ ra rằng bột ca cao không có tác dụng này.
  • Táo bón: Cho trẻ bị táo bón uống ca cao hàng ngày có thể giúp làm mềm phân.
  • Thuốc diệt côn trùng: Thoa dầu hạt ca cao lên da giúp ngăn ngừa tình trạng bị côn trùng chích đốt.

Thực tế, cần có nhiều nghiên cứu hơn để đưa ra bằng chứng nhằm đánh giá về công dụng của ca cao.

Liều dùng

Cây ca cao được dùng dưới dạng nào?

tác dụng của ca cao khi dùng ở nhiều dạng

Ca cao có thể được chế biến và sử dụng dưới dạng:

  • Chiết xuất
  • Bột ca cao
  • Sirô

Liều dùng thông thường của bột ca cao là bao nhiêu?

Liều dùng bột ca cao thông thường khuyến cáo cho bệnh nhân mắc các bệnh về tim mạch và cao huyến áp là khoảng 19 – 54g bột ca cao/ngày hoặc 46 – 100g chocolate đen/ngày. Bạn không nên dùng quá nhiều vì cũng có thể ảnh hưởng đến tác dụng và công dụng của ca cao.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ của ca cao: Tiêu thụ hoặc uống nhiều ca cao có tốt không?

tác dụng của ca cao có còn không khi uống quá nhiều

Ca cao mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Vậy, uống ca cao có tác dụng phụ gì không? Ca cao chứa caffeine. Do đó, việc cố gắng nâng cao tác dụng của ca cao bằng cách tiêu thụ một lượng quá lớn có thể gây căng thẳng, đi tiểu nhiều, mất ngủ và tim đập nhanh.

Ngoài ra, loài cây này còn gây ra một số tác dụng phu khác, bao gồm:

  • Phản ứng dị ứng da
  • Táo bón và đau nửa đầu
  • Buồn nôn, sôi bụng và xì hơi.
  • Một vài người dùng bơ ca cao bôi ngoài da có thể gặp phải tình trạng phát ban.

Bên cạnh những tác dụng của ca cao, bạn cần lưu ý về tác dụng phụ đối với các đối tượng cụ thể sau:

  • Mang thai và cho con bú: Ca cao chứa caffeine nhưng vẫn có thể an toàn với phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Tuy nhiên, bạn chỉ nên dùng với lượng vừa phải.
    • Hãy theo dõi lượng tiêu thụ ca cao hàng ngày của bạn. Nếu tiêu thụ lượng lớn ca cao khi mang thai có thể khiến bạn sẩy thai, sinh non, thai nhi nhẹ cân. Một số chuyên gia khuyên bạn nên tiêu thụ caffeine dưới 200mg mỗi ngày trong khi mang thai.
    • Nồng độ caffeine có trong sữa mẹ bằng khoảng 1/2 nồng độ caffeine có trong máu mẹ. Do đó, nếu bạn ăn quá nhiều chocolate (khoảng 450g/ngày), trẻ bú mẹ có thể trở nên cáu kỉnh và đi tiêu thường xuyên.
  • Lo âu: Nhiều chuyên gia lo ngại rằng việc tiêu thụ một lượng lớn ca cao có thể khiến chứng rối loạn lo âu trở nên tồi tệ hơn.
  • Rối loạn chảy máu: Một tác dụng phụ của ca cao là làm chậm quá trình đông máu. Việc tiêu thụ lượng lớn ca cao có thể tăng nguy cơ chảy máu và bầm tím ở những người bị rối loạn chảy máu.
  • Tim mạch: Caffeine trong ca cao có thể gây rối loạn nhịp tim hoặc tim đập nhanh ở một số người. Do đó, những người có bệnh tim không nên dùng.
  • Bệnh đái tháo đường: Việc tiêu thụ ca cao có thể làm tăng lượng đường trong máu và ảnh hưởng đến việc kiểm soát đường huyết ở người bị bệnh đái tháo đường.
  • Tiêu chảy: Tiêu chảy là một tác dụng phụ phổ biến của bột ca cao khi tiêu thụ quá nhiều.
  • Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD): Ca cao có thể cản trở tính hiệu quả của van trong ống thực quản, làm cho các triệu chứng của bệnh thêm tồi tệ.
  • Bệnh tăng nhãn áp: Caffeine trong ca cao làm tăng áp lực trong mắt. Những người bị bệnh tăng nhãn áp nên thận trọng khi sử dụng ca cao.
  • Huyết áp cao: Caffeine trong ca cao có thể làm tăng huyết áp ở những người bị huyết áp cao. Tuy nhiên, đối với những người có thói quen tiêu thụ lượng caffeine lớn, ca cao có thể không gây ra hiện tượng trên.
  • Hội chứng ruột kích thích (IBS): Caffeine trong ca cao, đặc biệt khi uống với số lượng lớn, có thể khiến tình trạng tiêu chảy nặng hơn và làm trầm trọng thêm các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích.
  • Đau nửa đầu: Việc tiêu thụ ca cao có thể gây ra chứng đau nửa đầu ở những người có cơ địa nhạy cảm với caffeine.
  • Loãng xương: Caffeine có trong ca cao có thể làm tăng lượng canxi thải ra qua nước tiểu. Do đó, những người bị loãng xương nên thận trọng với tác dụng phụ này của ca cao.
  • Phẫu thuật: Ca cao có thể ảnh hưởng đến việc kiểm soát lượng đường trong máu trong và sau khi phẫu thuật. Hãy ngừng dùng loại thực phẩm này ít nhất 2 tuần trước khi phẫu thuật theo lịch trình.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến thầy thuốc hay bác sĩ của bạn.

Lưu ý, thận trọng

Trước khi dùng ca cao, bạn nên biết những gì?

Tác dụng của ca cao và những điều cần lưu ý

Trước khi sử dụng, bạn nên chắc chắn rằng mình không bị dị ứng với bột ca cao để nhận được tối đa tác dụng của dược liệu này.

Bạn nên theo dõi huyết áp khi dùng ca cao. Tránh dùng ca cao cho những người bị bệnh tim, viêm đại tràng và hội chứng ruột kích thích.

Tránh không để vật nuôi tiếp xúc với các sản phẩm chứa ca cao vì đây là chất độc đối với chó, mèo.

Những quy định cho cây ca cao ít nghiêm ngặt hơn những quy định của tân dược. Cần nghiên cứu sâu hơn để xác định độ an toàn của ca cao. Lợi ích của việc sử dụng ca cao nên cân nhắc với nguy cơ có thể xảy ra trước khi dùng. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng ca cao.

Mức độ an toàn của ca cao như thế nào?

Một số nghiên cứu cho thấy tác dụng của ca cao đạt tối ưu nhất khi dùng một lượng vừa phải cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ về liều lượng ca cao cần thiết tùy vào tình trạng sức khỏe của mình.

Ca cao có thể tương tác với những gì?

Ca cao có thể tương tác với những thuốc bạn đang dùng hay tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng ca cao.

Ca cao có thể tương tác với một số loại thuốc như thuốc kháng monoamine oxidase và theophylline. Ngoài ra, một số loại thuốc từ thảo dược cũng có thể tương tác với ca cao. Các loại nước có đường, có gas như cà phê, coca cola, trà khi dùng chung với ca cao có thể làm bạn bị kích động.

Ca cao có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm catecholamin trong nước tiểu, axit vanillyl và thời gian máu đông.

Hãy ngưng dùng ca cao khi bạn đang sử dụng các loại thuốc sau đây để tránh các tác dụng phụ:

  • Adenosine
  • Clozapine
  • Dipyridamole
  • Ergotamine
  • Estrogen
  • Lithium
  • Thuốc điều trị hen suyễn (thuốc chủ vận beta-adrenergic)
  • Thuốc trị trầm cảm (MAOIs)
  • Thuốc trị bệnh đái tháo đường
  • Phenylpropanolamine
  • Theophylline
  • Các loại thuốc kháng sinh (thuốc kháng sinh quinolone)
  • Thuốc tránh thai
  • Thuốc điều trị các bệnh dạ dày cimetidine
  • Thuốc cai rượu disulfiram
  • Thuốc điều trị nhiễm nấm và nấm men fluconazole
  • Thuốc điều trị tình trạng nhịp tim không đều mexiletin
  • Thuốc điều trị các bệnh tim mạch verapamil

Hy vọng bạn đọc đã hiểu thêm cặn kẽ về tác dụng của ca cao cùng khả năng tương tác với các thuốc cũng như bệnh lý khác, từ đó có thể sử dụng loại quả này và thành phẩm từ nó đúng đắn hơn.

Các bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Nguồn tham khảo

Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Đỗ Tất Lợi (2004)

Cacao Powder Health And Nutrition Benefits https://www.greenerchoices.org/cacao-powder-health-benefits/ Ngày truy cập: 07/07/2021

10 Health Benefits of Consuming Raw Cacao! https://www.onegreenplanet.org/natural-health/10-health-benefits-consuming-raw-cacao/ Ngày truy cập: 07/07/2021

7 Health Benefits Of Cocoa Nibs https://www.lifehack.org/articles/lifestyle/7-health-benefits-cocoa-nibs.html Ngày truy cập: 07/07/2021

What Are The Benefits Of Cacao? https://thehealthsciencesacademy.org/what-are-the-benefits-of-cacao/ Ngày truy cập: 07/07/2021

Cocoa Polyphenols and Their Potential Benefits for Human Health https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3488419/ Ngày truy cập: 07/07/2021

Ảnh tác giảbadge
Tác giả: Lan Quan Cập nhật: 2 tuần trước
Tham vấn y khoa: TS. Dược khoa Trương Anh Thư
x