brand logo

Sản Phẩm 100% Chính Hãng

Chuyên mục
Video
Kiểm tra sức khỏe
Cộng đồng
Đặt lịch với bác sĩ
Giỏ hàng

Quảng cáo

Chia sẻ

Nhóm thực phẩm, thức ăn có chỉ số GI thấp cho bệnh nhân tiểu đường

Chỉ số GI là chỉ số đường huyết của thực phẩm chứa tinh bột (Glycemic Index). Nó phản ánh mức độ ảnh hưởng của thực phẩm đến đường huyết. Vậy đâu là các loại thức ăn có chỉ số GI thấp để giúp người bệnh tiểu đường kiểm soát đường huyết?

Nhóm thực phẩm, thức ăn có chỉ số GI thấp cho bệnh nhân tiểu đường

Hãy cùng HelloBacsi tìm hiểu thêm về chỉ số GI của thực phẩm và các loại thực phẩm có chỉ số GI thấp nên được bổ sung vào chế độ ăn của người tiểu đường qua bài viết dưới đây.

Chỉ số GI là gì?

Chỉ số đường huyết (Glycemic Index – GI) là thước đo khả năng làm tăng đường huyết sau khi ăn của một loại thực phẩm so với thực phẩm chuẩn (như bánh mì trắng hoặc

đường glucose).

Lợi ích của GI:

  • Cân bằng lượng đường trong máu sau bữa ăn: nhiều nghiên cứu chứng minh rằng việc tuân theo một chế độ ăn uống có GI thấp có thể làm giảm lượng đường trong máu và kiểm soát đường huyết ở người bệnh đái tháo đường týp 2.
  • Giúp giảm cân tốt.
  • Giảm cholesterols máu: chế độ ăn uống có GI thấp sẽ giúp giảm mức cholesterol toàn phần và LDL (xấu), cả hai đều là yếu tố nguy cơ gây bệnh tim mạch.

Phân nhóm GI: Các thực phẩm chứa chất bột đường được phân loại là thực phẩm có chỉ số đường huyết (GI) thấp, trung bình hoặc cao và được xếp hạng trên thang điểm từ 0–100.

GI của các thực phẩm được chia làm 3 nhóm:

NhómGlycemic Index (GI) của thực phẩm
GI thấpTừ 0 – 55
GI trung bìnhTừ 56 – 69
GI caoTừ 70 – 100
  • Thực phẩm có chỉ số GI càng thấp thì càng ít ảnh hưởng lên lượng đường huyết sau khi ăn.
  • Chỉ số đường huyết sẽ thay đổi do nhiều yếu tố:

    • GI của thực phẩm sẽ tăng khi được xay xát kỹ, tán nhuyễn, nấu chín nhừ.
    • GI của thực phẩm nấu chín vừa thấp hơn khi đem chiên, nướng.
    • Thực phẩm giàu chất xơ sẽ tiêu hóa chậm nên sẽ có GI thấp hơn.
  • Người bệnh đái tháo đường nên chọn dùng thực phẩm có GI thấp và trungbình, hạn chế các thực phẩm có GI cao.

Chỉ số GI của một số thực phẩm phổ biến tại Việt Nam

Các chuyên gia sức khỏe khuyến cáo: Để kiểm soát đường huyết hiệu quả, người bệnh đái tháo đường nên chọn các thực phẩm có chỉ số GI thấp trong thực đơn dinh dưỡng mỗi ngày. Dựa trên chỉ số đường huyết (GI), các chuyên gia dinh dưỡng đã chia thực phẩm thành ba nhóm và phân loại như sau:

1. Các loại thực phẩm có chỉ số GI thấp (GI từ 0 đến dưới 55)

các loại thức ăn có chỉ số GI thấp

Thực phẩm có chỉ số đường huyết GI thấp (từ 0 đến dưới 55) là những loại giúp giải phóng đường từ từ vào máu, giữ cho đường huyết và năng lượng ổn định sau khi ăn.

Nhóm ngũ cốc cung cấp tinh bột hấp thu chậm

Thực phẩm/Nhóm thực phẩm Chỉ số GI Thông tin thêm
Cơm – cháo 
Gạo lứt đen/ tím than ~ 42 – 55 
 
Giúp đường huyết tăng rất chậm nhờ giàu chất xơ và chất chống oxy hóa anthocyanin.
Gạo lứt nâu / đỏ thông thường ~ 50 – 68Chỉ số GI thấp hơn đáng kể so với gạo trắng (khoảng 73 – 78). 
Cháo yến mạch thô 55 

Mì – bún – phở 

Mì nưa/miến dong ~35
Mì Udon55
Bún tươi 51.2
Mì sợi khô đã trụng qua nước sôi 46
Bánh phở40
Miến đậu xanh đã trụng 39
Bánh ướt 38.7 
Ngô – khoai 
Bắp Mỹ (Ngô Mỹ) luộc 54
Khoai sọ luộc 55
Khoai môn luộc 54
Khoai mỡ luộc 54
Khoai mì luộc 46
Khoai từ luộc 37 

Bánh ngọt – Bánh mì 

Bánh mì đặc ruột 55 
Bánh mì đen (lúa mạch thô) 34
Bánh mì ngũ cốc 53
Bánh mì Ấn Độ 54
Bánh mì cám yến mạch 47
Bánh pudding socola làm bằng sữa bột nguyên kem47
Bánh Cake chuối có đường47
Bánh pudding sữa chua
36
Bánh custard
43
Bánh bông lan socola
38

Thịt, cá, trứng và chất béo lành mạnh

App Banner

Thực phẩm/Nhóm thực phẩm Chỉ số GI Thông tin thêm
Thịt heo, thịt bò, ức gà, thịt gia cầm bỏ da… GI = 0Cung cấp nhiều protein nạc và chất đạm.
Cá (cá hồi, cá thu, cá mòi, cá ngừ…)GI = 0Giàu protein và axit béo omega-3 tốt cho tim mạch.
Trứng (trứng gà, trứng vịt, trứng cút) Nguồn protein hoàn chỉnh và chứa nhiều choline.
Chất béo lành mạnh (dầu đậu phộng, dầu mè, dầu hạt cải, dầu ô liu….) GI = 0Các loại dầu ăn tinh luyện và tự nhiên không có chỉ số GI vì chúng cấu thành hoàn toàn từ chất béo và không chứa carbohydrate.

Các loại hạt và đậu 

Thực phẩm/Nhóm thực phẩm Chỉ số GI Thông tin thêm
Các loại hạt và đậu 
 
Thường có chỉ số GI rất thấp, chỉ nằm trong khoảng từ 30 – 40 
Đậu xanh, đậu đen, đậu đỏ… 30 – 40 
Đậu nành 17
Đậu đỏ 24
Đậu nành luộc 18
Đậu thận 29 
Đậu đỏ 24
Đậu Hà Lan (hạt) luộc 22
Đậu gà (luộc)28
Đậu phộng (Lạc) 14
Đậu lăng 32
Đậu trắng (luộc)14 
Các loại hạt

 

 

Các loại hạt chứa chất xơ, protein và chất béo không bão hòa “tốt”, là một món ăn nhẹ lý tưởng giúp ổn định lượng đường trong máu.
Hạt điều 22 – 25
Hạt mắc-ca 10
Hạt hồ đào 10
Hạt óc chó 15
Hạt hạnh nhân 22
Hạt chia 30 
Hạt bí 30
Hạt dẻ (sống/luộc) 50 – 54Chỉ số đường huyết (GI) của hạt dẻ nằm ở mức trung bình, dao động từ 50 – 70 tùy thuộc vào cách chế biến. Chỉ số GI của hạt dẻ nướng/rang có thể lên tới 60 – 70 do mất nước và biến đổi tinh bột.
Hạt dẻ cười 15 

Các loại rau củ quả 

Thực phẩm/Nhóm thực phẩm Chỉ số GI Thông tin thêm
Cà rốt sống 16 Chỉ số đường huyết của nhóm thực phẩm rất thấp nên làm tăng lượng đường trong máu sau ăn rất chậm. Bởi các thực phẩm này có lượng carb và calo không đáng kể không giống các loại trái cây nhiều đường khác. 
Cà rốt gọt vỏ, thái hạt lựu, nấu 49
Cà rốt gọt vỏ, nấu 33
Cà chua30
Bông cải xanh (Súp lơ xanh), súp lơ trắng10 – 15
Rau bina (Cải bó xôi)15
Cải thảo20
Cần tây15
Ớt chuông15
Xà lách15
Cà tím20
Rau diếp cá (dấp cá)15
Đậu cô ve30 – 39
Bí xanh (bí đao)15
Bầu15
Dưa leo15
Su su50
Su hào20

Trái cây tươi/khô, mứt trái cây, nước ép 

Thực phẩm/Nhóm thực phẩm Chỉ số GI Thông tin thêm
Na (mãng cầu ta) 54
Chuối 52
Xoài sống 51 
Nho 46
Quả bơ 40Theo Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA) nên dùng quả bơ thay thế cho bơ động vật hoặc chất béo chuyển hóa để giảm nguy cơ rối loạn chuyển hóa ở người bệnh tiểu đường.
Cam 42
Chà là tươi 42
Dâu tây, Úc 40
Mận 39
Lê 38
Táo 38 
Bưởi25
Trái cây khô 
Đào khô 35
Mơ khô 30
Nước ép trái cây không đường 
Nước cam 50
Nước bưởi 48 
Nước ép thơm46
Nước ép táo 40
Nước ép táo và cherry (anh đào)43
Mứt trái cây
Mứt dâu 49
Mứt cam27

Sữa và các chế phẩm từ sữa 

Thực phẩm/Nhóm thực phẩm Chỉ số GI Thông tin thêm
Sữa bột gầy 37
Sữa bò tươi toàn phần 34
Sữa bột tách béo (chất béo < 1.5%) 30
Sữa bột béo 27
Sữa bò tươi 3% chất béo 21
Sữa đậu nành bổ sung canxi 41
Sản phẩm từ sữa 
Sữa chua 36
Sữa chua vani47
Sữa chua trái cây 41
Sữa chua dâu tây 30 

2. Thực phẩm có GI trung bình (56 đến 69)

chỉ số đường huyết ở thực phẩm

Thực phẩm có chỉ số đường huyết GI trung bình (từ 56-69) là nhóm làm tăng đường huyết ở mức vừa phải sau khi ăn.

Thực phẩm/nhóm thực phẩm Chỉ số GI Thông tin thêm

Cơm – xôi – cháo 

Gạo nâu68
Gạo lứt (tỷ lệ gạo : nước là 1:1) 58
Cơm gạo mầm 58
Xôi nếp ngỗng lứt 63
Cháo ăn liền từ gạo 66
Cháo hạt kê67 
Bánh mì 
Bánh mì Baguette 57
Bánh mì lúa mạch 67
Bún – mì – phở 
Mì spaghetti luộc 20 phút 61
Ngô – khoai – bí 
Khoai lang luộc 63
Khoai tây chiên 63 
Bí đỏ luộc 64 
Các loại bánh 
Bánh quy lúa mì 67
Bánh quy yến mạch 57 
Bánh quy kem 65
Bánh xốp 69 
Bánh sừng trâu 67 
Bánh xốp nướng làm từ bột yến mạch 69 

Trái cây tươi/khô, nước ép

Thực phẩm/nhóm thực phẩm Chỉ số GI Thông tin thêm
Quả anh đào (cherry) 63
Dứa (thơm) 59
Vải thiều 57
Xoài chín 60
Đu đủ chín 56
Đào sống 56
Xoài chín 60 
Nho khô không hạt 56
Nước ép nam việt quất 56 

3. Các thực phẩm có GI cao (trên 70)

Thực phẩm có chỉ số đường huyết GI cao (trên 70) là những loại carbohydrate được tiêu hóa và hấp thu rất nhanh, làm nồng độ glucose trong máu tăng đột ngột sau ăn.

Nhóm ngũ cốc 

Thực phẩm/nhóm thực phẩm Chỉ số GI Thông tin thêm

Cơm – xôi – cháo 

Gạo trắng ~ 73 – 78 
Cơm gạo tấm 86
Cơm gạo tài nguyên 73.6
Cơm gạo trắng 73
Cơm gạo huyết rồng 71 
Xôi nếp cái94
Xôi nếp ngỗng 75
Cháo nấu từ gạo 78
Cháo yến mạch rang nấu loãng 80
Mì sợi tươi trụng qua nước sôi 82
Bánh mì – Bánh ngọt 
Bánh mì trắng 75
Bánh mì thô 74
Bánh cupcake dâu tây 73 
Bánh gạo 82
Bánh bột ngô 81
Bánh quế 76
Bánh quy 74
Ngô – khoai 
Khoai tây nghiền 87
Khoai tây luộc 78 

Trái cây tươi/khô/đóng hộp

Thực phẩm/nhóm thực phẩm Chỉ số GI Thông tin thêm
Dưa hấu76
Chà là khô70
Nho khô53 – 75
Vải đóng hộp79

Yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số GI của thực phẩm

các loại thức ăn có chỉ số GI thấp

Nhìn chung, các loại thức ăn có chỉ số GI thấp thường có nguồn gốc tự nhiên. Ngược lại, thực phẩm GI cao thường là những thức ăn đã qua chế biến nhiều lần. Tuy nhiên, không phải tất cả các loại thực phẩm đều như vậy.

Những yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số đường huyết của thực phẩm bao gồm:

  • Thời gian chín và tích trữ. Trái cây hoặc loại rau nào có thời chính và tích trữ càng dài càng có chỉ số GI cao.
  • Quá trình chế biến. Trái cây tươi là một trong các loại thức ăn có chỉ số GI thấp hơn so với nước ép trái cây. Trong khi đó, khoai tây nướng là thực phẩm có GI thấp hơn khoai tây nghiền.
  • Phương pháp nấu nướng và bảo quản.

Có rất nhiều thực phẩm giàu dinh dưỡng có giá trị GI cao các loại nghèo dinh dưỡng. Ví dụ, chỉ số GI của yến mạch (dạng bột) cao hơn chỉ số GI của sô cô la. Đồng thời chỉ số GI của một thực phẩm khi được ăn một mình sẽ khác với khi được kết hợp với các loại thực phẩm khác. Vì vậy, không phải người bệnh tiểu đường cần kiêng tất cả các thực phẩm có chỉ số GI cao mà cần kết hợp với nhóm thực phẩm có chỉ số GI thấp để cân bằng lại.

Lưu ý khi chọn thực phẩm có chỉ số GI thấp

các loại thức ăn, thực phẩm có chỉ số GI thấp

Không có chế độ ăn kiêng hoặc thực đơn nào phù hợp với tất cả mọi người. Quan trọng là phương pháp đó phải phù hợp với từng người để có thể thực hiện trong thời gian dài. Thực đơn phải hỗ trợ việc kiểm soát đường huyết, giảm nồng độ cholesterol và triglyceride, huyết áp và cân nặng.

Dựa vào kết quả nghiên cứu đối với phần lớn người bị tiểu đường, công cụ tốt nhất để kiểm soát đường huyết là tính toán tổng lượng tinh bột ăn vào hằng ngày thay vì tập trung vào chỉ số GI.

Các loại thức ăn có chỉ số GI thấp có ý nghĩa trong việc xây dựng thực đơn an toàn cho người tiểu đường. Nhưng để kiểm soát đường huyết, người bệnh cần thực hiện nhiều biện pháp kết hợp khác. Trong đó, hãy duy trì lối sống lành mạnh, áp dụng chế độ dinh dưỡng đúng cách và những cách khác theo hướng dẫn của bác sĩ.
medical
Thạc sĩ - Dược sĩ - Giảng viên Lê Thị Mai
Tham vấn y khoa:
Dược · Đại học Nguyễn Tất Thành
Tác giả: Lan Quan · Ngày cập nhật: 15 giờ trước