Nhóm thực phẩm, thức ăn có chỉ số GI thấp cho bệnh nhân tiểu đường
Chỉ số GI là chỉ số đường huyết của thực phẩm chứa tinh bột (Glycemic Index). Nó phản ánh mức độ ảnh hưởng của thực phẩm đến đường huyết. Vậy đâu là các loại thức ăn có chỉ số GI thấp để giúp người bệnh tiểu đường kiểm soát đường huyết?

Hãy cùng HelloBacsi tìm hiểu thêm về chỉ số GI của thực phẩm và các loại thực phẩm có chỉ số GI thấp nên được bổ sung vào chế độ ăn của người tiểu đường qua bài viết dưới đây.
Chỉ số GI là gì?
Chỉ số đường huyết (Glycemic Index – GI) là thước đo khả năng làm tăng đường huyết sau khi ăn của một loại thực phẩm so với thực phẩm chuẩn (như bánh mì trắng hoặc
đường glucose).
Lợi ích của GI:
- Cân bằng lượng đường trong máu sau bữa ăn: nhiều nghiên cứu chứng minh rằng việc tuân theo một chế độ ăn uống có GI thấp có thể làm giảm lượng đường trong máu và kiểm soát đường huyết ở người bệnh đái tháo đường týp 2.
- Giúp giảm cân tốt.
- Giảm cholesterols máu: chế độ ăn uống có GI thấp sẽ giúp giảm mức cholesterol toàn phần và LDL (xấu), cả hai đều là yếu tố nguy cơ gây bệnh tim mạch.
Phân nhóm GI: Các thực phẩm chứa chất bột đường được phân loại là thực phẩm có chỉ số đường huyết (GI) thấp, trung bình hoặc cao và được xếp hạng trên thang điểm từ 0–100.
GI của các thực phẩm được chia làm 3 nhóm:
| Nhóm | Glycemic Index (GI) của thực phẩm |
|---|---|
| GI thấp | Từ 0 – 55 |
| GI trung bình | Từ 56 – 69 |
| GI cao | Từ 70 – 100 |
- Thực phẩm có chỉ số GI càng thấp thì càng ít ảnh hưởng lên lượng đường huyết sau khi ăn.
- Chỉ số đường huyết sẽ thay đổi do nhiều yếu tố:
- GI của thực phẩm sẽ tăng khi được xay xát kỹ, tán nhuyễn, nấu chín nhừ.
- GI của thực phẩm nấu chín vừa thấp hơn khi đem chiên, nướng.
- Thực phẩm giàu chất xơ sẽ tiêu hóa chậm nên sẽ có GI thấp hơn.
- Người bệnh đái tháo đường nên chọn dùng thực phẩm có GI thấp và trungbình, hạn chế các thực phẩm có GI cao.
Chỉ số GI của một số thực phẩm phổ biến tại Việt Nam
Các chuyên gia sức khỏe khuyến cáo: Để kiểm soát đường huyết hiệu quả, người bệnh đái tháo đường nên chọn các thực phẩm có chỉ số GI thấp trong thực đơn dinh dưỡng mỗi ngày. Dựa trên chỉ số đường huyết (GI), các chuyên gia dinh dưỡng đã chia thực phẩm thành ba nhóm và phân loại như sau:
1. Các loại thực phẩm có chỉ số GI thấp (GI từ 0 đến dưới 55)

Thực phẩm có chỉ số đường huyết GI thấp (từ 0 đến dưới 55) là những loại giúp giải phóng đường từ từ vào máu, giữ cho đường huyết và năng lượng ổn định sau khi ăn.
Nhóm ngũ cốc cung cấp tinh bột hấp thu chậm
| Thực phẩm/Nhóm thực phẩm | Chỉ số GI | Thông tin thêm |
|---|---|---|
| Cơm – cháo | ||
| Gạo lứt đen/ tím than | ~ 42 – 55 | Giúp đường huyết tăng rất chậm nhờ giàu chất xơ và chất chống oxy hóa anthocyanin. |
| Gạo lứt nâu / đỏ thông thường | ~ 50 – 68 | Chỉ số GI thấp hơn đáng kể so với gạo trắng (khoảng 73 – 78). |
| Cháo yến mạch thô | 55 | |
| Mì – bún – phở | ||
| Mì nưa/miến dong | ~35 | |
| Mì Udon | 55 | |
| Bún tươi | 51.2 | |
| Mì sợi khô đã trụng qua nước sôi | 46 | |
| Bánh phở | 40 | |
| Miến đậu xanh đã trụng | 39 | |
| Bánh ướt | 38.7 | |
| Ngô – khoai | ||
| Bắp Mỹ (Ngô Mỹ) luộc | 54 | |
| Khoai sọ luộc | 55 | |
| Khoai môn luộc | 54 | |
| Khoai mỡ luộc | 54 | |
| Khoai mì luộc | 46 | |
| Khoai từ luộc | 37 | |
| Bánh ngọt – Bánh mì | ||
| Bánh mì đặc ruột | 55 | |
| Bánh mì đen (lúa mạch thô) | 34 | |
| Bánh mì ngũ cốc | 53 | |
| Bánh mì Ấn Độ | 54 | |
| Bánh mì cám yến mạch | 47 | |
| Bánh pudding socola làm bằng sữa bột nguyên kem | 47 | |
| Bánh Cake chuối có đường | 47 | |
| Bánh pudding sữa chua | 36 | |
| Bánh custard | 43 | |
| Bánh bông lan socola | 38 | |
Thịt, cá, trứng và chất béo lành mạnh
| Thực phẩm/Nhóm thực phẩm | Chỉ số GI | Thông tin thêm |
|---|---|---|
| Thịt heo, thịt bò, ức gà, thịt gia cầm bỏ da… | GI = 0 | Cung cấp nhiều protein nạc và chất đạm. |
| Cá (cá hồi, cá thu, cá mòi, cá ngừ…) | GI = 0 | Giàu protein và axit béo omega-3 tốt cho tim mạch. |
| Trứng (trứng gà, trứng vịt, trứng cút) | Nguồn protein hoàn chỉnh và chứa nhiều choline. | |
| Chất béo lành mạnh (dầu đậu phộng, dầu mè, dầu hạt cải, dầu ô liu….) | GI = 0 | Các loại dầu ăn tinh luyện và tự nhiên không có chỉ số GI vì chúng cấu thành hoàn toàn từ chất béo và không chứa carbohydrate. |
Các loại hạt và đậu
| Thực phẩm/Nhóm thực phẩm | Chỉ số GI | Thông tin thêm |
|---|---|---|
| Các loại hạt và đậu | Thường có chỉ số GI rất thấp, chỉ nằm trong khoảng từ 30 – 40 | |
| Đậu xanh, đậu đen, đậu đỏ… | 30 – 40 | |
| Đậu nành | 17 | |
| Đậu đỏ | 24 | |
| Đậu nành luộc | 18 | |
| Đậu thận | 29 | |
| Đậu đỏ | 24 | |
| Đậu Hà Lan (hạt) luộc | 22 | |
| Đậu gà (luộc) | 28 | |
| Đậu phộng (Lạc) | 14 | |
| Đậu lăng | 32 | |
| Đậu trắng (luộc) | 14 | |
| Các loại hạt
| Các loại hạt chứa chất xơ, protein và chất béo không bão hòa “tốt”, là một món ăn nhẹ lý tưởng giúp ổn định lượng đường trong máu. | |
| Hạt điều | 22 – 25 | |
| Hạt mắc-ca | 10 | |
| Hạt hồ đào | 10 | |
| Hạt óc chó | 15 | |
| Hạt hạnh nhân | 22 | |
| Hạt chia | 30 | |
| Hạt bí | 30 | |
| Hạt dẻ (sống/luộc) | 50 – 54 | Chỉ số đường huyết (GI) của hạt dẻ nằm ở mức trung bình, dao động từ 50 – 70 tùy thuộc vào cách chế biến. Chỉ số GI của hạt dẻ nướng/rang có thể lên tới 60 – 70 do mất nước và biến đổi tinh bột. |
| Hạt dẻ cười | 15 | |
Các loại rau củ quả
| Thực phẩm/Nhóm thực phẩm | Chỉ số GI | Thông tin thêm |
|---|---|---|
| Cà rốt sống | 16 | Chỉ số đường huyết của nhóm thực phẩm rất thấp nên làm tăng lượng đường trong máu sau ăn rất chậm. Bởi các thực phẩm này có lượng carb và calo không đáng kể không giống các loại trái cây nhiều đường khác. |
| Cà rốt gọt vỏ, thái hạt lựu, nấu | 49 | |
| Cà rốt gọt vỏ, nấu | 33 | |
| Cà chua | 30 | |
| Bông cải xanh (Súp lơ xanh), súp lơ trắng | 10 – 15 | |
| Rau bina (Cải bó xôi) | 15 | |
| Cải thảo | 20 | |
| Cần tây | 15 | |
| Ớt chuông | 15 | |
| Xà lách | 15 | |
| Cà tím | 20 | |
| Rau diếp cá (dấp cá) | 15 | |
| Đậu cô ve | 30 – 39 | |
| Bí xanh (bí đao) | 15 | |
| Bầu | 15 | |
| Dưa leo | 15 | |
| Su su | 50 | |
| Su hào | 20 |
Trái cây tươi/khô, mứt trái cây, nước ép
| Thực phẩm/Nhóm thực phẩm | Chỉ số GI | Thông tin thêm |
|---|---|---|
| Na (mãng cầu ta) | 54 | |
| Chuối | 52 | |
| Xoài sống | 51 | |
| Nho | 46 | |
| Quả bơ | 40 | Theo Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA) nên dùng quả bơ thay thế cho bơ động vật hoặc chất béo chuyển hóa để giảm nguy cơ rối loạn chuyển hóa ở người bệnh tiểu đường. |
| Cam | 42 | |
| Chà là tươi | 42 | |
| Dâu tây, Úc | 40 | |
| Mận | 39 | |
| Lê | 38 | |
| Táo | 38 | |
| Bưởi | 25 | |
| Trái cây khô | ||
| Đào khô | 35 | |
| Mơ khô | 30 | |
| Nước ép trái cây không đường | ||
| Nước cam | 50 | |
| Nước bưởi | 48 | |
| Nước ép thơm | 46 | |
| Nước ép táo | 40 | |
| Nước ép táo và cherry (anh đào) | 43 | |
| Mứt trái cây | ||
| Mứt dâu | 49 | |
| Mứt cam | 27 |
Sữa và các chế phẩm từ sữa
| Thực phẩm/Nhóm thực phẩm | Chỉ số GI | Thông tin thêm |
|---|---|---|
| Sữa bột gầy | 37 | |
| Sữa bò tươi toàn phần | 34 | |
| Sữa bột tách béo (chất béo < 1.5%) | 30 | |
| Sữa bột béo | 27 | |
| Sữa bò tươi 3% chất béo | 21 | |
| Sữa đậu nành bổ sung canxi | 41 | |
| Sản phẩm từ sữa | ||
| Sữa chua | 36 | |
| Sữa chua vani | 47 | |
| Sữa chua trái cây | 41 | |
| Sữa chua dâu tây | 30 |
2. Thực phẩm có GI trung bình (56 đến 69)

Thực phẩm có chỉ số đường huyết GI trung bình (từ 56-69) là nhóm làm tăng đường huyết ở mức vừa phải sau khi ăn.
| Thực phẩm/nhóm thực phẩm | Chỉ số GI | Thông tin thêm |
|---|---|---|
| Cơm – xôi – cháo | ||
| Gạo nâu | 68 | |
| Gạo lứt (tỷ lệ gạo : nước là 1:1) | 58 | |
| Cơm gạo mầm | 58 | |
| Xôi nếp ngỗng lứt | 63 | |
| Cháo ăn liền từ gạo | 66 | |
| Cháo hạt kê | 67 | |
| Bánh mì | ||
| Bánh mì Baguette | 57 | |
| Bánh mì lúa mạch | 67 | |
| Bún – mì – phở | ||
| Mì spaghetti luộc 20 phút | 61 | |
| Ngô – khoai – bí | ||
| Khoai lang luộc | 63 | |
| Khoai tây chiên | 63 | |
| Bí đỏ luộc | 64 | |
| Các loại bánh | ||
| Bánh quy lúa mì | 67 | |
| Bánh quy yến mạch | 57 | |
| Bánh quy kem | 65 | |
| Bánh xốp | 69 | |
| Bánh sừng trâu | 67 | |
| Bánh xốp nướng làm từ bột yến mạch | 69 | |
Trái cây tươi/khô, nước ép
| Thực phẩm/nhóm thực phẩm | Chỉ số GI | Thông tin thêm |
|---|---|---|
| Quả anh đào (cherry) | 63 | |
| Dứa (thơm) | 59 | |
| Vải thiều | 57 | |
| Xoài chín | 60 | |
| Đu đủ chín | 56 | |
| Đào sống | 56 | |
| Xoài chín | 60 | |
| Nho khô không hạt | 56 | |
| Nước ép nam việt quất | 56 |
3. Các thực phẩm có GI cao (trên 70)
Thực phẩm có chỉ số đường huyết GI cao (trên 70) là những loại carbohydrate được tiêu hóa và hấp thu rất nhanh, làm nồng độ glucose trong máu tăng đột ngột sau ăn.
Nhóm ngũ cốc
| Thực phẩm/nhóm thực phẩm | Chỉ số GI | Thông tin thêm |
|---|---|---|
| Cơm – xôi – cháo | ||
| Gạo trắng | ~ 73 – 78 | |
| Cơm gạo tấm | 86 | |
| Cơm gạo tài nguyên | 73.6 | |
| Cơm gạo trắng | 73 | |
| Cơm gạo huyết rồng | 71 | |
| Xôi nếp cái | 94 | |
| Xôi nếp ngỗng | 75 | |
| Cháo nấu từ gạo | 78 | |
| Cháo yến mạch rang nấu loãng | 80 | |
| Mì sợi tươi trụng qua nước sôi | 82 | |
| Bánh mì – Bánh ngọt | ||
| Bánh mì trắng | 75 | |
| Bánh mì thô | 74 | |
| Bánh cupcake dâu tây | 73 | |
| Bánh gạo | 82 | |
| Bánh bột ngô | 81 | |
| Bánh quế | 76 | |
| Bánh quy | 74 | |
| Ngô – khoai | ||
| Khoai tây nghiền | 87 | |
| Khoai tây luộc | 78 | |
Trái cây tươi/khô/đóng hộp
| Thực phẩm/nhóm thực phẩm | Chỉ số GI | Thông tin thêm |
|---|---|---|
| Dưa hấu | 76 | |
| Chà là khô | 70 | |
| Nho khô | 53 – 75 | |
| Vải đóng hộp | 79 |
Yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số GI của thực phẩm

Những yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số đường huyết của thực phẩm bao gồm:
- Thời gian chín và tích trữ. Trái cây hoặc loại rau nào có thời chính và tích trữ càng dài càng có chỉ số GI cao.
- Quá trình chế biến. Trái cây tươi là một trong các loại thức ăn có chỉ số GI thấp hơn so với nước ép trái cây. Trong khi đó, khoai tây nướng là thực phẩm có GI thấp hơn khoai tây nghiền.
- Phương pháp nấu nướng và bảo quản.
Có rất nhiều thực phẩm giàu dinh dưỡng có giá trị GI cao các loại nghèo dinh dưỡng. Ví dụ, chỉ số GI của yến mạch (dạng bột) cao hơn chỉ số GI của sô cô la. Đồng thời chỉ số GI của một thực phẩm khi được ăn một mình sẽ khác với khi được kết hợp với các loại thực phẩm khác. Vì vậy, không phải người bệnh tiểu đường cần kiêng tất cả các thực phẩm có chỉ số GI cao mà cần kết hợp với nhóm thực phẩm có chỉ số GI thấp để cân bằng lại.
Lưu ý khi chọn thực phẩm có chỉ số GI thấp

Không có chế độ ăn kiêng hoặc thực đơn nào phù hợp với tất cả mọi người. Quan trọng là phương pháp đó phải phù hợp với từng người để có thể thực hiện trong thời gian dài. Thực đơn phải hỗ trợ việc kiểm soát đường huyết, giảm nồng độ cholesterol và triglyceride, huyết áp và cân nặng.
Dựa vào kết quả nghiên cứu đối với phần lớn người bị tiểu đường, công cụ tốt nhất để kiểm soát đường huyết là tính toán tổng lượng tinh bột ăn vào hằng ngày thay vì tập trung vào chỉ số GI.