brand logo

Sản Phẩm 100% Chính Hãng

Chuyên mục
Video
Kiểm tra sức khỏe
Cộng đồng
Đặt lịch với bác sĩ
Giỏ hàng

Chia sẻ

Cây đinh hương và 20 công dụng chữa bệnh tuyệt vời

Đinh hương là một loại dược liệu quý đã được nền y học cổ truyền Phương Đông sử dụng từ hàng ngàn năm nay. Tuy không được dùng trong thực phẩm phổ biến như Quế, Thảo quả, Đại hồi nhưng Đinh hương có mùi thơm rất đặc biệt, thường dùng làm gia vị cho món ăn truyền thống, là một trong các nét đặc trưng cho nhiều nền văn hóa ẩm thực. Không những thế, đinh hương còn là vị thuốc điều trị nhiều bệnh lý như đau nhức xương khớp, hôi miệng, rối loạn tiêu hóa, lạnh bụng…

Cây đinh hương và 20 công dụng chữa bệnh tuyệt vời

Trong bài viết này, hãy cùng Hello Bacsi tìm hiểu về đinh hương và những công dụng chữa bệnh tuyệt vời của loại dược liệu này nhé!

Tìm hiểu chung

Đinh hương (hay còn gọi là đinh tử hương, đinh tử, cống đinh hương, nụ đinh hương) có tên khoa học là Syzygium aromaticum, thuộc họ đào kim nương (Myrtaceae). Đây là loại cây gỗ, có chiều cao khoảng 20m, thuộc họ Đào kim nương (Myrtaceae). Lá mọc đối, hình bầu dục nhọn, phiến lá dai. Hoa mọc thành xim nhỏ chi chít và phân nhánh ở đầu cành. Hoa gồm lá dài dày, khi chín có màu đỏ tươi.

Nụ hoa chính là bộ phận của cây được sử dụng để làm vị thuốc bởi vì nụ hoa có nhiều tinh dầu . Sở dĩ cây có tên đinh hương là do hoa khi thu hoạch và phơi khô có hình dáng giống cái đinh và có mùi thơm nên được gọi với tên như vậy. Cây đinh hương có nguồn gốc từ Indonesia và được dùng làm gia vị trong nhiều nền văn hóa ẩm thực.

Cây đinh hương thường được trồng để thu hoạch hoa, ngoài làm gia vị, đinh hương còn được sử dụng làm thuốc điều trị một số bệnh.

cây đinh hương

Thành phần và công dụng của cây đinh hương

Theo y học hiện đại

Cây đinh hương chứa nhiều chất dinh dưỡng tốt cho sức khỏe như vitamin B, C, D, E, K, canxi, kali, protein, kẽm, folate và đặc biệt giàu chất chống oxy hóa…

Nụ đinh hương chứa từ 10 đến 12% nước, 5 đến 6% chất vô cơ, rất nhiều gluxit, lipit, tanin.

Hoạt chất chính của Đinh hương là tinh dầu chiếm tới 15 – 20%. Tinh dầu tập trung nhiều nhất ở nụ, tiếp đến là cuống hoa và lá. Trong tinh dầu đinh hương chứa hóa chất gây mê rất mạnh gọi là eugenol (khoảng 70 – 90%). Eugenol còn có tác dụng gây tê dây thần kinh và giảm đau. Kèm theo 2 đến 3% axetyleugenol. Các hợp chất cacbua trong đó có một chất sesquitecpen là caryophyllen. Một ít dẫn xuất xeton (metylamylxeton) ảnh hưởng tới mùi của tinh dầu và các este 

Một trong những tác dụng của cây đinh hương là dùng để chữa khó chịu dạ dày và giúp long đờm. Dầu đinh hương được sử dụng cho bệnh tiêu chảy, viêm mũi xoang và chữa hơi thở hôi. Hoa và dầu cây đinh hương có khả năng chữa chứng ợ hơi, buồn nôn và nôn mửa.

Đinh hương có thể dùng để bôi lên nướu răng để trị đau răng, giúp giảm đau khi làm răng. Vị thuốc có thể dùng lên da và niêm mạc miệng để giảm đau miệng và viêm họng. Khi dùng chung với các loại thuốc khác, đinh hương được dùng để chữa xuất tinh sớm.

Một số thành phần hoà tan trong dược liệu còn có tác dụng kích thích cơ trơn tử cung.

Đinh hương được sử dụng trong kem đánh răng, thuốc nha khoa, xà phòng, mỹ phẩm, nước hoa và thuốc lá. Ngoài ra, đinh hương cũng được sử dụng phổ biến trong công nghệ thực phẩm, đưa đến vị thơm ngon cho các loại bánh.

Theo y học cổ truyền

Cây đinh hương thuộc nhóm thuốc lý khí có vị cay, có mùi thơm và tính ôn, quy kinh tỳ, vị, thận; thường được dùng để:

  • Làm ấm tỳ, vị, thận và bổ dương, lý khí giáng nghịch, tiêu thực, chỉ thống.
  • Chữa bệnh đau bụng do lạnh, tỳ vị hư hàn, chữa nấc, tăng kích thích tiêu hóa, giúp ăn ngon.
  • Chữa đau nhức xương khớp, giảm đau, giảm viêm.

Cách dùng & liều dùng

Liều dùng thông thường của đinh hương là gì?

Bạn có thể dùng đinh tử hương theo nhiều cách khác nhau tùy vào mục đích. Dạng khô sắc nước uống hay tán bột mịn làm hoàn hoặc dùng tinh dầu chiết từ dược liệu là phổ biến nhất.

Liều dùng được khuyến cáo là 2 – 4g mỗi ngày (có thể linh hoạt điều chỉnh cho phù hợp với từng bài thuốc trị bệnh).

Công dụng của đinh hương

Lợi ích sức khỏe của cây đinh hương

nụ đinh hương

Ngoài việc giúp món ăn trở nên thơm ngon, loại thảo dược này còn đem đến rất nhiều lợi ích về sức khỏe như:

  • Chăm sóc răng miệng: Đinh hương có tác dụng trị đau răng, mảng bám trên răng nhờ vào thành phần chất eugenol (thành phần chính của cây đinh hương) có tác dụng kháng khuẩn kháng viêm
Mùi thơm đặc trưng của tinh dầu đinh hương còn giúp bạn loại bỏ tình trạng hơi thở có mùi rất hiệu quả đấy. Bạn chỉ cần hòa vài giọt tinh dầu đinh hương vào nước và súc miệng mỗi ngày để cải thiện tình trạng này.
  • Thư giãn tinh thần: Đinh hương là một liệu pháp tự nhiên loại bỏ stress rất hiệu quả. Tinh dầu đinh hương có tác dụng kỳ diệu trong việc kích thích tâm lý và loại bỏ sự căng thẳng, mệt mỏi về tinh thần.
  • Tác dụng kháng khuẩn mạnh: Dịch chiết xuất nước cũng như tinh dầu đều có tác dụng kháng khuẩn rất mạnh. Ức chế ở mức độ khác nhau với trực khuẩn lao, trực khuẩn viêm phổi, trực khuẩn phó thương hàn, tụ cầu khuẩn, trực khuẩn Bruce và phẩy khuẩn tả.
  • Giảm đau đầu: Cây đinh hương chứa rất nhiều eugenol, có tác dụng gây mê, gây tê dây thần kinh và giảm đau. Do đó, cây đinh hương có tác dụng loại bỏ đau đầu khá hiệu quả.
  • Hỗ trợ giảm đường huyết: Cây đinh hương có khả năng làm giảm đường huyết và hỗ trợ ổn định bệnh tiểu đường.

Bài thuốc chữa bệnh từ cây đinh hương

1. Bài thuốc chữa chàm lở

  • Lấy một lượng đinh hương vừa đủ cùng với 100ml cồn 75%. Ngâm dược liệu trong cồn khoảng 48 giờ rồi lược bỏ bã. Dùng dung dịch này bôi vào vết chàm lở với tần suất 3 lần/ngày. Giữa các lần bôi dung dịch dược liệu, bạn nên lấy bông gòn sạch kết hợp nước muối sinh lý để vệ sinh vết thương.

2. Bài thuốc trị lở ở đầu vú

  • Lấy khoảng 10 – 20 nụ đinh hương khô cùng 1 ít dầu mè hoặc dầu mù u. Đem dược liệu tán thành bột mịn để rắc lên vết thương. Nếu vết lở ướt thì rắc trực tiếp bột 2-3 lần/ngày. Nếu là lở khô thì trộn bột với dầu mè hoặc dầu mù u rồi bôi trực tiếp lên cùng với tần suất 2 – 3 lần/ngày. Tương tự như các vết thương hở khác, bạn cũng cần vệ sinh sạch bằng nước muối sinh lý để đảm bảo không nhiễm trùng.

3. Bài thuốc trị viêm loét dạ dày tá tràng thể hư hàn

  • Bài thuốc 1: Lấy 4g đinh hương, 10g diên hồ sách, 6g ngũ linh chi, 10g đương quy, tán thành bột mịn rồi trộn đều. Mỗi lần lấy uống khoảng từ 3 – 6g với nước ấm, mỗi 2 – 3 lần/ngày. Tuyệt đối không dùng trong trường hợp xuất huyết. Dạ dày hay sung huyết hang vị.
  • Bài thuốc 2: Lấy 30g đinh hương, 300g bột long cốt, 300g mẫu lệ, 120 bột mì, đem tán hết thành bột mịn rồi trộn đều và gói thành bao 6g. Mỗi lần uống 1 bao, uống 2-3 lần/ngày. Đáp ứng tốt với trường hợp viêm loét dạ dày kèm triệu chứng ợ chua nhiều.

4. Bài thuốc chữa nấc cụt, nôn, ợ sữa ở trẻ em

  • Bài thuốc 1: Chuẩn bị 3g đinh hương, 10g tai hồng (vị thuốc thị đế), 10g đảng sâm, 10g sinh khương, cho vào ấm sắc lấy nước uống. Sử dụng với liều lượng đúng 1 thang thuốc/ngày.
  • Bài thuốc 2: Lấy 3g đinh hương, 5g sa nhân, 10g bạch truật. Đem tán các vị thuốc thành dạng bột mịn. Mỗi lần lấy uống 2–4g, uống 2–3 lần/ngày với nước ấm. Bài thuốc cũng có thể dùng chữa tình trạng nôn hay tiêu chảy do tỳ vị hư hàn.

5. Bài thuốc chữa đinh râu

  • Lấy đinh hương và đọt của cây dứa dại theo tỷ lệ 1:2. Đem giã nát rồi đắp lên vị trí tổn thương, có thể dùng băng để có thể cố định lại.

6. Bài thuốc chữa ngạt mũi, nhức đầu, cảm cúm

  • Lấy tinh dầu đinh hương, long não, quế, bạc hà, sa nhân và hồi. Đem đun lên thành cao xoa. Khi dùng, bôi một ít cao vào vùng mũi, thái dương hay sau gáy.

7. Bài thuốc điều trị viêm đường hô hấp trên

  • Lấy tinh dầu đinh hương, trần bì, hạt mùi, tinh dầu bạch đàn, menthol, acid citric, natri bicarbonate trộn đều, làm thành viên. Mỗi lần dùng khoảng từ 2 – 3g đem cho vào nước sôi để xông mũi họng. Ngoài ra có thể dùng nước này để súc miệng, giúp khai thông đường thở rất tốt.

8. Bài thuốc chữa phong thấp, nhức mỏi, đau xương, chân tay lạnh

  • Lấy 20g đinh hương, 12g long não, 250ml cồn 90 độ. Cho toàn bộ vào ngâm khoảng 7 ngày đêm. Sau đó lọc bỏ bã. Khi dùng, ấy bông y tế thấm vào thuốc rồi bôi trực tiếp lên vị trí đau nhức và massage nhẹ nhàng. Thực hiện với tần suất 1 – 2 lần/ngày. Nên thực hiện vào buổi tối trước khi ngủ hoặc sáng khi vừa thức dậy.

9. Bài thuốc chống mùi hôi miệng

  • Lấy 1 nụ đinh hương, giã dập rồi bọc vào bông. Dùng để nút vào mũi hoặc nhai và ngậm. 

10. Bài thuốc chữa bong gân, sai khớp

  • Lấy các vị thuốc gồm đinh hương, gừng tươi, quế, vỏ núc nác, dây đau xương, lá tầm gửi cây khế, lá bưởi bung, hạt máu chó, hạt trấp, lá mua, huyết giác, lá kim cang, lá náng, lá thầu dầu tía, mủ xương rồng bà, lá canh châu, hồi hương, vỏ sòi với lượng bằng nhau. Đem giã nhỏ, sau đó sao nóng trên lửa nhỏ rồi bọc vào miếng vải sạch, chườm trực tiếp lên vị trí bị tổn thương. Lưu ý bài thuốc này không sử dụng trên vết thương hở hay bệnh lý gãy xương.

11. Bài thuốc chữa ho ợ hơi không ngừng kèm nôn nghịch

  • Lấy 1 lượng đinh hương, 1 lượng can thị đế sấy khô, giã nhuyễn rồi rây thành bột. Khi dùng, đúng 1 chỉ cùng với nước sắc nhân sâm để uống.

12. Bài thuốc hỗ trợ cải thiện rối loạn tiêu hóa, đau bụng, thổ tả

  • Lấy 2g đinh hương, 6g sa nhân, 12g bạch truật, đem tán thành bột mịn rồi trộn đều. Mỗi lần uống 2-4g, uống 2 – 3 lần/ngày.

13. Bài thuốc chữa nấc nghẹn, tức ngực, mạch chậm, nôn mửa

  • Lấy 2 – 4g đinh hương, 10g tai hồng, 5 lát gừng tươi, 6g trần bì, 6g thanh bì, 6g bán hạ. Đem sắc với 200ml nước trên lửa nhỏ đến khi còn 50ml. Uống khi nước thuốc còn ấm với liều 1 thang/ngày. Trường hợp lạnh nhiều thì giảm tai hồng, tăng đinh hương còn nóng nhiều thì ngược lại.

14. Bài thuốc trị chứng sáng ăn tối ói

  • Lấy 15 cái nụ đinh hương rồi tán thành bột mịn. Hoà cùng với nước mía và nước gừng để làm viên hoàn, kích thước cỡ hạt sen. Khi dùng thì ngậm viên hoàn rồi nuốt từ từ. 

15. Bài thuốc trị chứng hoắc loạn, cầm ói

  • Lấy 14 cái nụ đinh hương, 5 hợp rượu trắng. Cho rượu và dược liệu vào nấu trên lửa nhỏ đến khi còn 2 hợp. Uống khi còn ấm nóng với liều 1 thang/ngày.

16. Bài thuốc chữa ung nhọt thịt ác

  • Lấy Đinh hương với lượng vừa đủ, tán thành bột mịnmin rồi đắp lên vết thương, băng lại bên ngoài bằng cao thuốc. 

17. Bài thuốc chữa tâm thống lâu ngày không ngừng

  • Lấy 1 lượng đinh hương cùng với 1 lượng quế tâm, đem giã nhỏ rồi rây lấy bột. Mỗi lần điều 1 chỉ tương đương khoảng 4g để uống cùng rượu nóng. Nên uống vào thời điểm trước bữa ăn, mỗi ngày 1 lần.

18. Bài thuốc chữa chứng nấc cụt

  • Lấy 5g đinh hương, 10g uất kim, 10g tuyền phúc hoa, 5 cái thị đế, 15g đại giả thạch. Đem toàn bộ vị thuốc vào ấm sắc lấy nước uống trong ngày. 

19. Bài thuốc hỗ trợ chứng tỳ vị hư hàn ở trẻ em

  • Trong y học cổ truyền, đinh hương và nhục quế là các vị thuốc có tính ấm nóng nên thường được sử dụng điều trị cho các trường hợp tỳ vị hư hàn. Ở trẻ có thể thấy các triệu chứng như chậm lớn, chán ăn, hay đi ngoài phân lỏng, mệt mỏi, kém hiếu động, …
  • Lấy 1,5g đinh hương, 3g nhục quế. Đem tất cả nguyên liệu đi tán thành bột mịn rồi phối với nước thành hồ. Tiếp đến dán trực tiếp lên rốn của trẻ. Trường hợp này cha mẹ nên theo dõi sát sao để tránh tính ấm nóng của dược liệu làm tổn thương vùng da mỏng của trẻ. Trong trường hợp trẻ có tiêu chảy thực sự, trẻ cần được đưa đến trung tâm y tế để được xác định rõ nguyên nhân và điều trị kịp thời.

20. Bài thuốc điều trị đau răng

  • Lấy 4g đinh hương, 4g hậu phác, 2g bạc hà. Đem toàn bộ dược liệu đun sôi với nước trên lửa nhỏ khoảng 15 phút. Sau đó lược bỏ bã rồi lấy thuốc ngậm vài phút và súc miệng lại.

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng đinh hương?

Đinh hương có thể gây ra một số tác dụng phụ như:

  • Co giật
  • Kích thích mô, gây tổn thương đường hô hấp
  • Kích ứng da
  • Co thắt phế quản, phù phổi.
  • Vì đinh hương là vị thuốc tính nhiệt nên người tạng nhiệt hay bị âm như sinh nội nhiệt không nên dùng đinh hương. Bên cạnh đó, những người bị hen suyễn nặng và chảy máu dạ dày cũng không nên dùng vị thuốc này.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến thầy thuốc hay bác sĩ.

Thận trọng khi dùng

Trước khi dùng đinh hương, bạn nên biết những gì?

Lưu trữ thuốc ở nơi thoáng mát, khô ráo, tránh nhiệt độ và độ ẩm. Bạn nên pha loãng tinh dầu khi sử dụng.

Những quy định cho đinh hương ít nghiêm ngặt hơn những quy định của tân dược. Bạn cần nghiên cứu sâu hơn để xác định độ an toàn của vị thuốc này. Cân nhắc giữa lợi ích của việc sử dụng đinh hương với nguy cơ có thể xảy ra trước khi dùng. Tham khảo ý kiến của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng vị thuốc này.

Mức độ an toàn của đinh hương như thế nào?

Không dùng đinh hương cho trẻ em hoặc phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

Đinh hương có thể tương tác với những gì?

Đinh hương có thể tương tác với những thuốc bạn đang dùng hay tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng đinh hương. Các thuốc làm chậm quá trình đông máu có thể tương tác với cây đinh hương. Tuyệt đối không dùng dược liệu chung với uất kim.

medical
Bác sĩ CKI Võ Thị Nhung
Tham vấn y khoa:
Y học cổ truyền · Quân Y Viện 7A
Tác giả: Tran Pham · Ngày cập nhật: Tuần trước