Calypsol®

Tham vấn y khoa: | Tác giả:

Ngày cập nhật 11/05/2020 . 3 phút đọc
Chia sẻ ngay!

Tên gốc: ketamine

Phân nhóm: thuốc gây tê, gây mê

Tên biệt dược: Ketalar®, Calypsol®

Tác dụng

Tác dụng của thuốc Calypsol® là gì?

Calypsol® thường được sử dụng để gây tê trước khi phẫu thuật, thuốc hoạt động trong não để ức chế cảm giác đau đớn.

Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt, nhưng bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khi có chỉ định của bác sĩ.

 

Liều dùng

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Calypsol®?

Những tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Calypsol® gồm:

  • Dị ứng trầm trọng ví dụ như phát ban, ngứa, khó thở, siết chặt ngực, sưng miệng, mặt, môi hoặc lưỡi;
  • Thay đổi hành vi có sự nhầm lẫn;
  • Khó đi tiểu thường xuyên hoặc đau đường tiểu;
  • Tầm nhìn kém;
  • Ngất xỉu;
  • Nhịp tim nhanh, chậm hoặc không đều;
  • Ảo giác;
  • Thay đổi tâm thần hoặc tâm trạng ví dụ như lo lắng;
  • Đau, đỏ hoặc sưng ở chỗ chích;
  • Chóng mặt trầm trọng hoặc dai dẳng, đau đầu hoặc nhức đầu;
  • Thở chậm hoặc cạn;
  • Không cử động mắt được.

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Cách dùng

Trước khi dùng thuốc Calypsol®, bạn nên lưu ý những gì?

Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

  • Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;
  • Bạn dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Calypsol®;
  • Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng);
  • Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi;
  • Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý, rối loạn.

Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Calypsol® trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Tương tác thuốc

Thuốc Calypsol® có thể tương tác với những thuốc nào?

Thuốc Calypsol® có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Những thuốc có thể tương tác với thuốc Calypsol® bao gồm:

  • Carbinoxamine (Karbinal ER®, Arbinoxa®, Palgic®);
  • Cocaine;
  • Doxylamine (Unisom®);
  • Các chất opioid như alfentanil, codeine, hydromorphone (Dilaudid®), và oxymorphone (Opana®);
  • Tramadol (Conzip®, Ultram®, Ultram ER®, Ultracet®);
  • Thuốc chống trầm cảm như butalbital, butabarbital (Butisol®) và pentobarbital;
  • Benzodiazepine như alprazolam (Xanax®), clonazepam (Klonopin®) và lorazepam (Ativan®);
  • Carbamazepine (Carbatrol®, Equetro®, Tegretol®), oxcarbazepine (Trileptal®), phenytoin (Dilantin®);
  • Zaleplon (Sonata®, Starnoc®, Andanta®) hoặc zolpidem (Ambien®);
  • Rifampin (Rifadin®, Rifamate®, Rimactane®), dexmedetomidine (Precedex®);
  • Suvorexant (Belsomra®);
  • Ketamine và rượu làm suy yếu các giác quan và làm giảm sự phối hợp.

Thuốc Calypsol® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Calypsol®?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Bảo quản thuốc

Bạn nên bảo quản Calypsol® như thế nào?

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Dạng bào chế

Thuốc Calypsol® có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc Calypsol® có những dạng và hàm lượng sau:

  • Dạng tiêm 500 mg;
  • Dạng uống 500 mg.

Hello Health Group không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Các bài viết của Hello Health Group và Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Bài viết này có hữu ích cho bạn không?
happy unhappy"
Nguồn tham khảo

Bài có nhiều người đọc

Tác dụng phụ của thuốc gây mê: Cẩn thận kẻo rối loạn nhận thức!

Trong một số trường hợp bất khả kháng, bạn cần phải sử dụng thuốc gây mê để phẫu thuật hay thực hiện các thủ thuật can thiệp. Tuy nhiên, tác dụng phụ của thuốc gây mê luôn là vấn đề gây lo lắng ở người bệnh.

Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Tác giả Hoàng Trí

Omeprazol 40mg

Thuốc Omeprazol 40mg là thuốc giúp ức chế sự bài tiết axit của dạ dày, được sử dụng điều trị các chứng trào ngược dạ dày thực quản, loét dạ dày tá tràng và hội chứng Zollinger-Ellison. Bạn hãy tham khảo bài viết dưới đây để sử dụng thuốc Omeprazol 40mg đúng cách.

Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Tác giả Hoàng Hải
Thuốc A-Z, Thuốc và Thảo dược A-Z 13/09/2018 . 4 phút đọc

Drotaverin

Drotaverin là một loại thuốc được sử dụng để điều trị co thắt hoặc co giật cơ trơn ở dạ dày và tim. Thuốc được sử dụng để giảm đau do hội chứng ruột kích thích, đau đầu, hành kinh và cũng có thể làm giảm co thắt cổ tử cung trong khi chuyển dạ.

Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Tác giả Hoàng Hải
Thuốc A-Z, Thuốc và Thảo dược A-Z 16/07/2018 . 4 phút đọc

Temazepam

Temazepam được sử dụng để điều trị mất ngủ. Thuốc có thể giúp bạn ngủ nhanh hơn, ngủ lâu hơn và giảm mức độ thức dậy thường xuyên vào ban đêm, vì vậy bạn có thể ngủ ngon hơn.

Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Tác giả Hoàng Hải
Thuốc A-Z, Thuốc và Thảo dược A-Z 11/07/2018 . 6 phút đọc

Bạn có thể quan tâm

gây mê toàn thân

Gây mê toàn thân

Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Tác giả Ngọc Anh
Ngày đăng 30/04/2020 . 5 phút đọc
Hỏi đáp về những vấn đề xung quanh giải phẫu gan

Hỏi đáp về những vấn đề xung quanh phẫu thuật gan

Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Tác giả Ngọc Vũ
Ngày đăng 17/04/2019 . 6 phút đọc
thuốc tê

Thuốc tê và những điều bạn chưa biết

Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Tác giả Hoàng Trí
Ngày đăng 18/12/2018 . 4 phút đọc
thuốc mê

Thuốc mê: Liệu pháp kiểm soát cơn đau khi phẫu thuật

Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Tác giả Hoàng Trí
Ngày đăng 15/12/2018 . 6 phút đọc