Catecholamin trong nước tiểu

Tác giả: Tham vấn y khoa: TS. Dược khoa Trương Anh Thư

Tên kỹ thuật y tế: Xét nghiệm catecholamin trong nước tiểu

Bộ phận cơ thể/mẫu thử: Nước tiểu

Tìm hiểu chung

Xét nghiệm catecholamin trong nước tiểu là gì?

Xét nghiệm catecholamin trong nước tiểu là xét nghiệm đo nồng độ một nhóm hormone trong nước tiểu, chúng bao gồm epinephrine, norepinephrine, metanephrine, và dopamine. Những hormone này được gọi chung là catecholamin. Catecholamin được tạo ra từ mô thần kinh, ví dụ như là não và tuyến thượng thận. Vai trò của catecholamin là giúp chuẩn bị tình trạng tốt nhất cho cơ thể để đối mặt với các tình huống stress hoặc nguy hiểm (ví dụ như bị tấn công hoặc đe doạ mạng sống).

Các catecholamin chính bao gồm epinephrine (adrenaline), norepinephrine (noradrenaline), và dopamine. Trong cơ thể, chúng sẽ được phân hủy ra thành axit vanillylmandelic (VMA), metanephrine, và normetanephrine. Những chất phân hủy này sẽ được thải ra qua nước tiểu. Xét nghiệm cũng sẽ đo lượng VMA, metanephrine, và normetanephrine từ đó đánh giá mức độ của các catecholamin trong máu.

Tác dụng cụ thể của catecholamin là làm tăng nhịp tim, huyết áp, nhịp thở, trương lực cơ và sự tỉnh táo. Chúng còn giảm lượng máu lưu thông vào da và ruột và tăng lượng máu lưu thông vào những cơ quan chính, như não, tim và thận.

Những khối u hiếm (như khối u tủy thượng thận) có thể làm tăng lượng catecholamin trong máu và nước tiểu. Lượng catecholamin tăng thêm này sẽ dẫn tới các triệu chứng như huyết áp quá cao, đồ mồ hôi nhiều, đau đầu, tim đập nhanh  và run rẩy.

Khi nào bạn nên thực hiện xét nghiệm catecholamin trong nước tiểu?

Bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện xét nghiệm khi nghi ngờ bạn đang mắc phải bệnh u tủy thượng thận. Đây là một khối u phát triển ở trong tuyến thượng thận và tạo ra catecholamin.

Hầu hết u tủy thượng thận thường nhẹ và lành tính. Tuy nhiên, bạn cần chữa trị khỏi bệnh vì chúng có thể làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của tuyến thượng thận.

Ở trẻ em, bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện xét nghiệm nếu bác sĩ nghi ngờ sự có mặt của u nguyên bào thần kinh. Đây là khối u nguy hiểm. Thông thường, khối u phát triển ở tuyến thượng thận và gây tăng nồng độ catecholamin.

Việc chuẩn đoán bệnh u nguyên bào thần kinh càng sớm ở trẻ, cơ hội sống sót càng cao. Nghiên cứu cho thấy 90% trẻ em dưới 1 tuổi bị chuẩn đoán mắc bệnh u nguyên bào thần kinh có khả năng sống sót.

Điều cần thận trọng

Bạn nên biết những gì trước khi thực hiện xét nghiệm catecholamin trong nước tiểu?

Một vài thức ăn, thuốc uống chẳng hạn như thuốc điều trị tăng huyết áp, kể cả hoạt động thể chất và tình trạng stress có thể ảnh hưởng tới độ chính xác của xét nghiệm. Hãy báo với bác sĩ tất cả những loại thuốc có kê toa và không kê toa bạn đang sử dụng. Không nên uống các thuốc điều trị cảm lạnh hay dị ứng, aspirin trong vòng 2 tuần trước khi xét nghiệm

Đôi khi bác sĩ sẽ sử dụng ống thông tiểu để lấy nước tiểu từ trẻ em. Thủ thuật này là  đặt một ống nhỏ vào trong đường tiểu rồi lấy nước tiểu ra ngoài; và nó có thể gây ra cảm giác khó chịu tạm thời. Tuy nhiên, đây là phương pháp lấy nước tiểu giúp cho kết quả xét nghiệm được chính xác nhất.

Trước khi tiến hành phẫu thuật, bạn nên hiểu rõ các cảnh báo và lưu ý. Nếu bạn có bất cứ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để có thêm thông tin và hướng dẫn cụ thể.

Quy trình thực hiện

Bạn nên chuẩn bị gì trước khi thực hiện xét nghiệm catecholamin trong nước tiểu?

Bạn nên tránh ăn một số thức ăn trong một vài ngày trước khi xét nghiệm:

  • Cà phê;
  • Trà;
  • Chuối;
  • Sô-cô-la;
  • Nước có ga;
  • Trái cây họ quít;
  • Vanilla.

Không được hút thuốc trong vòng 24 giờ trước khi lấy nước tiểu.

Phải giữ ấm cơ thể trước khi lấy nước tiểu, vì nếu bạn lạnh thì nồng độ catecholamin sẽ tăng lên và làm kết quả xét nghiệm bị sai.

Uống đủ nước trong 24 giờ trước khi lấy nước tiểu.

Quy trình thực hiện xét nghiệm catecholamin trong nước tiểu như thế nào?

Bạn nên lấy mẫu thử nước tiểu vào buổi sáng. Quy trình làm là, sau khi bạn thức dậy lần đầu, hãy đi tiểu hết nước tiểu ra khỏi bàng quang và bỏ đi lượng nước tiểu này. Bắt đầu từ sau đó trở đi, bạn phải thu thập toàn bộ nước tiểu của mình vào một cái chai trong vòng 24 giờ tiếp theo. Bác sĩ sẽ cung cấp một cái chai có thể chứa tới 4 lít. Chai này chứa một lượng nhỏ chất bảo quản ở trong. Không nên chạm vào bên trong thành chai bằng tay.

Để chai đựng mẫu thử ở tủ lạnh trong vòng 24 giờ.

Sáng hôm sau, sau khi thức dậy bạn đi tiểu vào cái chai đó lần cuối rồi ghi lại thời điểm mà mình kết thúc việc thu thập nước tiểu.

Bạn nên làm gì sau khi thực hiện xét nghiệm catecholamin trong nước tiểu?

Kết quả xét nghiệm sẽ có trong vài ngày và bác sĩ sẽ thảo luận với bạn ngay sau khi có kết quả. Không bỏ giấy vệ sinh, lông phân, máu kinh nguyệt hay những vật lạ vào trong mẫu thử nước tiểu.

Thường thì xét nghiệm nước tiểu trong 24 giờ không gây ra bất cứ một tác dụng phụ hay nguy hiểm nào cả. Nên bạn không cần phải quá lo lắng, bạn chỉ cần nhớ rửa tay sạch sẽ sau khi cầm vào chai.

Nếu bạn có bất cứ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn và giải đáp.

Hướng dẫn đọc kết quả

Kết quả của bạn có ý nghĩa gì?

Xét nghiệm catecholamin trong nước tiểu đo lượng epinephrine, norepinephrine, và dopamine trong nước tiểu. Xét nghiệm còn đo lượng axit vanillylmandelic (VMA), metanephrine, và normetanephrine.

Kết quả bình thường

Những giá trị có trong kết quả xét nghiệm sẽ được so sánh với một bảng số liệu gọi là phạm vi tham chiếu. Phạm vi này sẽ thay đổi thùy theo phòng xét nghiệm và còn phụ thuộc vào loại xét nghiệm bạn sử dụng. Bản kết quả xét nghiệm sẽ được xác nhận là bình thường hay bất thường dựa theo phạm vi mà phòng xét nghiệm sử dụng. Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ đánh giá kết quả dựa trên sức khoẻ của bạn và những yếu tố khác. Có nghĩa là kết quả của xét nghiệm nằm ngoài những giá trị được liệt kê dưới đây vẫn tính là bình thường đối với bạn. Ngoài ra, giá trị nước tiểu bình thường sẽ khác nhau ở những trẻ ở độ tuổi khác nhau.

Catecholamin trong mẫu thử nước tiểu 24 tiếng:

  • Catecholamin tự do: nhỏ hơn 100 microgram (mcg) hay nhỏ hơn 591 nanomole (nmol);
  • Epinephrine: nhỏ hơn 20 mcg hay nhỏ hơn 109 nmol;
  • Norepinephrine: 15–80 mcg hay 89–473 nmol;
  • Dopamine: 65–400 mcg hay 420–2612 nmol;
  • Normetanephrine: 105–354 mcg hay 573–1933 nmol;
  • Metanephrine: 74–297 mcg hay 375–1506 nmol;
  • Vanillylmandelic acid (VMA): nhỏ hơn 9 milligram (mg) hay nhỏ hơn 45 micromole (mcmol).

Giá trị cao hơn mức bình thường

Nồng độ catecholamine tự do, vanillylmandelic acid (VMA), hay metanephrine cao đồng nghĩa với việc khối u tuyến thượng thận hay một loại khối u khác tạo ra catecholamin xuất hiện.

Những tình trạng stress đối với cơ thể như bỏng, nhiễm trùng toàn cơ thể, bệnh, phẫu thuật, hay chấn thương cũng có thể tạo ra nồng độ catecholamin.

Thuốc điều trị tăng huyết áp cũng có thể làm tăng nồng độ catecholamin.

Giá trị thấp hơn mức bình thường

Giá trị thấp do tiểu đường hay những vấn đề về hệ thần kinh khác.

Khoảng giá trị bình thường của kỹ thuật y tế này có thể không thống nhất tùy thuộc vào cơ sở thực hiện xét nghiệm mà bạn chọn. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu bạn có bất cứ câu hỏi nào về kết quả xét nghiệm.

Hello Health Group không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Ngày đăng: Tháng Mười Hai 16, 2016 | Lần cập nhật cuối: Tháng Mười Hai 16, 2016

Nguồn tham khảo
Bài có nhiều người đọc